vanban.org

Bản án 85/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 85/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 22-4-2021
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Huỳnh Văn Nam.

- Bà Nguyễn Th Mỹ Chí.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân thành

phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia

phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 22 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố

Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ

ngày 14 tháng 01 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo

Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 110/2021/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm

2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Trần Th Lụa E, sinh năm: 1988 (có m t)

Đ a chỉ: tổ 4, ấp A, xã M, thành phố X, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: ông Trần Minh V, sinh năm: 1984 (vắng m t).

Đ a chỉ: tổ 4, A, xã M, thành phố X, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Th

Lụa E trình bày: bà và ông V quen biết, tìm hiểu và đi đến hôn nhân cách đây

khoảng 12-13 năm, vợ chồng không có tổ chức lễ cưới đến năm 2011 thì đăng

ký kết hôn theo quy đ nh. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì vợ

chồng phát sinh mâu thuẫn do ông V thường xuyên đi đánh bài, đá gà, nhiều lần

bà phải cầm xe trả nợ cho ông V, bà có khuyên ngăn ông V nhiều lần nhưng

không được, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2019 đến nay.

Nhận thấy tình cảm không còn, nay bà yêu cầu ly hôn với ông V.

- Về con chung: có 01 con chung tên Trần Minh P, sinh ngày 26/01/2011

hi n do bà đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

Bị đơn ông Trần Minh V vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên

Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của ông V đối với yêu cầu khởi kiện của bà E.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Th Lụa E vẫn giữ nguyên yêu cầu

khởi ki n; b đơn ông Trần Minh V được tri u tập hợp l nhưng vắng m t không tham gia phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Trần Th Lụa E yêu cầu ly hôn với ông Trần Minh V. Ông V có

nơi cư trú tại xã M, thành phố X, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

B đơn ông Trần Minh V đã được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia

phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy đ nh tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: bà Trần Th Lụa E và ông Trần Minh V xác lập

quan h vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo v . Khi vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do ông V không chăm lo cho gia đình, bà E xác đ nh không còn tình cảm với ông V, vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm nên bà vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải trên cơ sở tự nguy n, bà E xác đ nh không thể tiếp tục chung sống cùng với ông V, hôn nhân không hạnh phúc và vợ chồng không còn chung sống với nhau khoảng 02 năm nay, giữa vợ chồng không còn thực hi n các quyền và nghĩa vụ cũng như không cố gắng hàn gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà E là phù hợp với quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: có 01 con chung tên Trần Minh P, sinh ngày:

26/01/2011, bà E yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng. Nhận thấy từ khi bà E và ông V không còn chung sống với nhau thì cháu P vẫn sống chung với bà E cho đến nay, tại biên bản ghi ý kiến ngày 08/02/2021 cháu P có nguy n vọng sống chung với mẹ.

Xét thấy, trong thời gian cháu P sống với bà E, cháu đã ổn đ nh về chỗ ở,

điều ki n sinh hoạt, học tập, tâm tư, tình cảm của cháu cũng gắn liền với mẹ, xét

hoàn cảnh và công vi c của bà E đảm bảo các điều ki n cần thiết cho cháu P

triển về thể chất và tinh thần. Do đó, để duy trì cuộc sống ổn đ nh cho cháu P,

Hội đồng xét xử quyết đ nh giao cháu P cho bà E trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục

là phù hợp với quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm

2014 và phù hợp với nguy n vọng của cháu P.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: do bà E không có yêu cầu nên không

đ t ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận ý kiến của bà E trình bày không

có nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: bà E phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và

gia đình 2014.

- Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ

luật tố tụng dân sự.

- Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Trần Th Lụa E.

- Về quan h hôn nhân: bà Trần Th Lụa E được ly hôn với ông Trần

Minh V. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 88, ngày 17/5/2011 do UBND xã

M, thành phố X, tỉnh An Giang cấp không còn giá tr pháp lý.

- Về con chung: bà Trần Th Lụa E được trực tiếp nuôi dưỡng con chung

tên Trần Minh P, sinh ngày: 26/01/2011.

Ông Trần Minh V không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có

quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn

cản ông V thực hi n quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi

mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy đ nh.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: ghi nhận bà Trần Th Lụa E xác đ nh không có nợ chung,

nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà Trần Th Lụa E và ông Trần Minh V vẫn phải liên đới ch u trách nhi m với tư cách đồng b đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trần Th Lụa E phải ch u 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí

dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009272 ngày 12/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Bà E đã nộp xong.

Bà Trần Th Lụa E được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án.

Ông Trần Minh V được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ