vanban.org

Bản án 85/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đủ; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 85/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 22/10/2021
V/v “Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Sang

2. Bà Nguyễn Thị Thúy Liễu

Thư ký phiên tòa: Châu Thị Phượng Liên - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Không tham gia

Ngày 22 tháng 10 năm 2021, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 418/2021/TLST- HNGĐ ngày 6 tháng 4 năm 2021 về việc“Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2021/QĐST - HNGĐ ngày 8 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Thạch Sưn Th, sinh năm 1993 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Bình La, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

2.Bị đơn: Sơn Thị Bé Th, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Bình La, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của anh Thạch Sưn Th như sau:

Anh Th và chị Th chung sống với nhau vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lương Hòa, huyện Châu Thành.Thời gian chung sống không có con chung. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn: là do tính tình không hợp nhau nên đã ly thân nhau khoàng tháng 10/2020 cho đến nay. Nay xác định tình cảm không còn thương nhau nữa nên yêu cầu tòa giải quyết như sau:

Về hôn nhân: Anh Th yêu cầu được ly hôn với chị Bé Th

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu tòa giải quyết

Về nợ chung: không có nên không yêu cầu tòa giải quyết

Anh Th bận công việc không đến tòa được nên có đơn yêu cầu tòa xét xử

vắng mặt

Chị Sơn Thị Bé Th đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập xét xử hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do cũng không có văn bản trả lời cho Tòa án biết ý kiến của chị về việc khởi kiện của Anh Th

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Anh Th có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Chị Th đã được thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập xét xử hợp lệ nhưng chị Th không đến. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vụ án

[2] Về hôn nhân: Anh Th và chị Th chung sống năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lương Hòa nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống Anh Th và chị Th thường xảy ra cự cãi, làm cho cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên đã ly thân nhau từ đầu tháng 10/2020 cho đến nay. Tòa án đã tổ chức hòa giải động viên cho anh, chị đòan tụ lại với nhau nhưng chị Th không đến nên không hòa giải được. Cho thấy mục đích hôn nhân không đạt được chung sống cũng không hạnh phúc nên hội đồng xử án chấp nhận yêu cầu ly hôn của Anh Th

[3] Về con chung: Không có nên Hội đồng xử án không xem xét giải quyết

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Buộc Anh Th phải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 35; 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

Áp dụng nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Thạch Sưn Th cho Anh Th được ly hôn với chị Sơn Thị Bé Th

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có nên không xem xét

Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

Về án phí: Anh Th phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005346 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; Anh Th không phải nộp nữa.

Án xử công khai. Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự *Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -TAND tỉnh Trà Vinh

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa -VKS huyện Châu Thành -CC Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; -Đương sự

- UBND xã Lương Hòa -Lưu

Đỗ Thị Thu Hằng TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TRÀ VINH

_____________________________________

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi.... giờ…...phút, ngày 22 tháng 10 năm 2021

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh trà Vinh

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng.

Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Sang và bà Nguyễn Thị Thu Liễu

Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân thụ lý số: 418/2021/TLST- HNGĐ ngày 6 tháng 4 năm 2021 về việc“Tranh chấp ly hôn,”giữa:

1.Nguyên đơn: Thạch Sưn Th, sinh năm 1993 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Bình La, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

2.Bị đơn: Sơn Thị Bé Th, sinh năm 1990 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Bình La, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Các đương sự tranh chấp xin ly hôn và có nơi cư trú thuộc huyện Châu Thành nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành. Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Anh Th có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Chị Th đã được thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập xét xử hợp lệ nhưng chị Th không đến. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vụ án. Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3

Về điều luật áp dụng: Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3:

Áp dụng các Điều 28; 35; 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Áp dụng các Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình; Áp dụng nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Về yêu cầu khởi kiện:Thành phần Hội đồng xét xử thảo luận có ý kiến: Anh Th và chị Th chung sống năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lương Hòa nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống Anh Th và chị Th thường xảy ra cự cãi, làm cho cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên đã ly thân nhau từ đầu tháng 10/2020 cho đến nay. Tòa án đã tổ chức hòa giải động viên cho anh, chị đòan tụ lại với nhau nhưng chị Th không đến nên không hòa giải được. Cho thấy mục đích hôn nhân không đạt được chung sống cũng không hạnh phúc nên hội đồng xử án chấp nhận yêu cầu ly hôn của Anh Th

Sau khi bàn bạc và có ý kiến như trên, Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Thạch Sưn Th cho Anh Th được ly hôn với chị Sơn Thị Bé Th

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có nên không xem xét

Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

*Các vấn đề khác hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3:

-Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc đương sự nộp theo quy định pháp luật

- Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật

Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 22 tháng 10 năm 2021.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ