- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn anh Huỳnh Tuấn A.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 849 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 10 - 9 -2019 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Cao Thị Phương Thảo.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Cao Thị Chính
2. Ông Phạm Ngọc Đông
- Thư ký phiên tòa : Bà Nguyễn Huỳnh Thế Nữ Diệu Hiền - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 442/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2019/QĐXX-ST ngày 24 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 114/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1995;
Cư trú tại: Thôn T 2, xã T, huyện S, Bình Định.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Tuấn A, sinh năm: 1986;
Cư trú tại: 120 Nguyễn H, KV 11, P.Đ, TP. Quy Nhơn, Bình Định.
- Chị Nguyễn Thị Hồng T có mặt tại phiên tòa. Bị đơn anh Huỳnh Tuấn A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/5/2019 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Hồng T trình bày:
Chị và anh Huỳnh Tuấn A chung sống với nhau từ năm 2014, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu 01 năm, đăng ký kết hôn số 229/2014 ngày 10/12/2014 tại UBND P. Đ, Tp.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Tuấn A không lo làm ăn, rượu chè về gây gỗ đánh đập chị thường xuyên khiến chị phải nhập viện. Tháng 4/2018, chị có đưa đơn đến tòa yêu cầu được ly hôn anh Tuấn A. Sau đó vì con chị đã rút đơn để vợ chồng hàn gắn. Tuy nhiên, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn. Hiện anh chị đã ly thân, không còn quan tâm nhau. Chị nhận thấy cuộc sống chung vợ chồng không thể duy trì, mục đích hôn nhân không đạt nên chị yêu cầu ly hôn với anh Tuấn A để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung:
+ Huỳnh Nguyễn Gia H, sinh ngày: 02/4/2015
Hiện cháu đang ở với chị, sức khỏe bình thường. Nếu ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Gia H, không yêu cầu anh Tuấn A cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra chị không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn, anh Huỳnh Tuấn A:
Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo qui định pháp luật yêu cầu anh Tuấn A đến Tòa làm việc nhưng anh Tuấn A không chấp hành triệu tập của Tòa.
Tại phiên tòa sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Hồng T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và các ý kiến trình bày về căn cứ khởi kiện xin ly hôn anh Huỳnh Tuấn A; được trực tiếp nuôi cháu Huỳnh Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/4/2015 sau khi ly hôn; không yêu cầu giải quyết cấp dư ng nuôi con và không yêu cầu Tòa giải quyết tài sản chung.
+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo qui định của pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Riêng bị đơn không chấp hành nghĩa vụ có mặt theo triệu tập của tòa như qui định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
+ Về quan điểm gi i quyết vụ án đề nghị:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn anh Huỳnh Tuấn A.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Gia H, sinh ngày: 02/4/2015 cho chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp nuôi dư ng, sau khi ly hôn. Về cấp dư ng nuôi con chị T không yêu cầu giải quyết.
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Anh Huỳnh Tuấn A, bị đơn đã được tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Theo qui định tại các điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn .
Về quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hồng T với anh Huỳnh Tuấn A là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn, theo lời trình bày của chị T do anh Tuấn A không lo làm ăn, rượu chè, đánh đập chị. Hiện anh chị đã sống ly thân, không còn quan tâm. Tháng 4/2018 chị T đã đưa đơn xin ly hôn anh Tuấn A sau đó rút đơn về để hàn gắn nhưng quan hệ vợ chồng vẫn không cải thiện. Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa đã nhiều lần triệu tập, niêm yết các văn bản tố tụng nhưng anh Tuấn A không đến Tòa làm việc. Như vậy bản thân anh Tuấn A không có thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị T. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh Tuấn A đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên HĐXX có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn là phù hợp với qui định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
Về con chung:
Vợ chồng anh chị có 01 con chung:
+ Huỳnh Nguyễn Gia H, sinh ngày: 02/4/2015
Hiện cháu Gia H đang ở với chị T, sức khỏe bình thường. Chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cháu Gia H khi ly hôn. Xét thấy, yêu cầu được trực tiếp nuôi con của chị T về thu nhập, chỗ ở và điều kiện chăm sóc... là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho cháu Gia H. Hơn nữa, cháu Gia H cũng đang ở ổn định với chị T. Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị T về việc trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn là phù hợp với qui định tại khoản 2 Điều 81 luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dư ng nuôi con chị T không yêu cầu nên Tòa không xét.
Về tài sản chung: đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí HNGĐ sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu theo qui định tại điểm a,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 và các điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Tuyên xử:
1- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hồng T được ly hôn anh Huỳnh Tuấn A.
2- Về con chung:
Giao cháu Huỳnh Nguyễn Gia H, sinh ngày: 01/4/2015 cho chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp nuôi dư ng sau khi ly hôn. Về cấp dư ng nuôi con chị T không yêu cầu giải quyết.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giaó dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn c n.
3- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
4- Án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001409 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định.
Báo cho các bên đương sự biết thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Quy Nhơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ \ Cao Thị Chính – Phạm Ngọc Đông | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Cao Thị Phƣơng Thảo THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phƣơng Thảo |