vanban.org

Bản án 844/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn T M L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn T M L được ly hôn với ông Nguyễn T H. Giấy chứng nhận kết hôn số 151, ngày 09/9/2020 của Ủy ban nhân dân xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà L và ông H không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn T M L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 844/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 29/12/2021.
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Huỳnh Văn Bé.

2/ Ông Lê Văn Rồi.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 29 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 296/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 357/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/12/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn T M L, sinh năm 1993. (có đơn xin vắng mặt)

Thường trú: 0323, tổ 10, ấp PH 2, xã LC, thị xã TC, tỉnh AG.

Tạm trú: 47/14A đường NCK, ấp 10, xã TTĐ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn T H, sinh năm: 1987. (có đơn xin vắng mặt)

Thường trú: 47/14A đường NKC, ấp 10, xã TTĐ, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn T M L trình bày:

Bà và ông Nguyễn T H tìm hiểu nhau một thời gian thì tự nguyện chung sống với nhau năm 2012, không tổ chức cưới, đến ngày 9/9/2020 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Ch Minh. Sau khi cưới hai vợ chồng chung sống tại địa chỉ 47/14A đường NCK, ấp 10, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, chung sống hạnh phúc hạnh phúc một thời gian thì xảy ra mâu thuẩn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông H không lo làm ăn, suốt ngày cờ bạc, không lo cho gia đình…nên hai vợ chồng thường xuyên cải vả nên bà đã bỏ về nhà cha mẹ ruột ở cho đến nay. Bà nhận thấy mục đ ch hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn, không thể hàng gắn được nên nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn T H.

Về con chung: có một con chung tên Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày: 12/8/2014. Bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không có.

Theo nội dung bản tự khai và ý kiến của bị đơn ông Nguyễn T H trong quá trình giải quyết vụ kiện trình bày:

Quá trình chung sống đúng như những gì bà L vừa trình bày, hai vợ chồng đã không sống chung với nhau thời gian dài, nay bà L yêu cầu ly hôn ông, ông đồng ý ly hôn.

Về con chung: có một con chung tên Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày: 12/8/2014, ông đồng ý giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng.

Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ dân sự chung: hông có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã TTĐ, huyện Củ Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

Nguyên đơn, bị đơn đã có bản tự khai rõ ràng và có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử vẫn xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn T M L và ông Nguyễn T H tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi cấp giấy chứng nhận kết hôn số 151, ngày 09/9/2020 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của bà L xin ly hôn với ông H và ông H cũng đồng ý ly hôn với bà L. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân đã trầm trọng bà L và ông H đều muốn ly hôn để trả tự do cho nhau theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày: 12/8/2014. Xét yêu cầu của bà L và ghi nhận sự tự nguyện của ông H là giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn xác nhận không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn, bị đơn cùng xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà L phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

- Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn T M L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn T M L được ly hôn với ông Nguyễn T H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 151, ngày 09/9/2020 của Ủy ban nhân dân xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh cấp cho bà L và ông H không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày: 12/8/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L là không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

hi có lý do ch nh đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H.

3. Về tài sản chung: không có.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: không có.

5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) buộc bà Nguyễn T M L phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0085866 ngày 25/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà L đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ