- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 84/2018/HNGĐ-ST Ngày 30/10/2018 V/v “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tò a: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Thái
Ông Phan Ngọc Lợi
- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Không tham gia phiên Tòa.
Trong ngày 30 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 230/2018/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2018 vụ tranh chấp „ Ly hôn, về nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 98/2018/QĐXXST- HNGĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2018, giữa :
1.Nguyên đơn: Chị La Thị Mai E, sinh năm: 1990 (có mặt).
Đi ̣a chi: Khu phố 4, thị trấn G, huyện GR, tỉnh KG.̉
2.Bị đơn: Anh Lê Chí C, sinh năm: 1986 (vắng mặt).
Đi ̣a chi: Khu phố 8, thị trấn G, huyện GR, tỉnh KG.̉
NỘI DUNG VỤ Á N:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/05/2018 và trong quá trình xét xử , nguyên đơn chị La Thị Mai E trình bày: Chị và anh C trước khi lấy nhau do mai mối được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào ngày 15/11/2012, nhưng không đăng kí kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, bất đồng quan điểm tất cả các vấn đề không tự giải quyết được. Giữa chị và anh C không còn chung sống với nhau kể từ tháng 10/2014 cho đến nay. Nay xét thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc , hôn nhân không thể tiếp tục duy trì nên chị E yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vớ i anh C.
Về con chung : Trong quá trinh chung sống vợ chồng có 1 đứa con chung
̀
tên La Tường V, sinh ngày 01/12/2013 hiện con đang sống với chị E, chị yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
- 1 -
Về nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai đề ngày 14/8/2018 anh Lê Chí C trình bày: Anh xác định về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung theo trình bày của chị E là đúng. Nay chị E xin ly hôn anh đồng ý ly hôn, về con chung vợ chồng có một đứa con chung tên La Tường V, sinh ngày 01/12/2013 hiện con đang sống với chị E, anh yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu chị E phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u cá c tài liê ̣u có trong hồ sơ vụ á n , kết quả hỏi tại phiên Tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tu ̣ng : chị La Thị Mai E yêu cầu Tòa án giải quy ết vụ án tranh chấp “Ly hôn, về nuôi con chung” giữa chị và anh C. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thi vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyê ̣n nên
̀ Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng trình tự, thủ tục tố tụng.
Anh C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng, anh có làm bản tự khai, có tham gia phiên công khai chứng cứ, phiên hòa giải và có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy việc vắng mặt của anh C không làm ảnh hưở ng đến quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 02 Điều 227 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự xét xử vắng mă ̣t đối vớ i anh Lê Chí C.
[2]. Về nội dung:
{2.1} Về hôn nhân: Chị La Thị Mai E và anh Lê Chí C trước khi lấy nhau do mai mối được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới nhưng anh chi ̣ không đă ng ký kết hôn là vi pha ̣m Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, hôn nhân của anh chị không được pháp luật thừa nhận là hôn nhân hợp pháp
. Do đó , áp dụng khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhâ ̣n chị La Thị Mai E và anh Lê Chí C là vợ chồng.
{2.2} Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Mai E và anh C, anh C đồng ý giao con chung tên La Tường V, sinh ngày 01/12/2013 cho chị Em nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi (Trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t ) chị E không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con, nên anh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
{2.3} Về tài sản chung: Không có.
{2.4} Về nợ chung: Không có.
[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm
́ a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phí lệ phí Tòa án:
Án phí ly hôn sơ thẩm chị La Thị Mai E phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị E đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 2662 ngày 13/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Giồng Riềng. Chị E đa ̃ nô ̣p đủ.
Vì các lẽ trên,
- 2 -
́
QUYÊT ĐI ̣NH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị La Thị Mai E và anh Lê Chí C là vợ chồng.
2. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị E và anh Cường; anh C giao con chung tên La Tường V, sinh ngày 01/12/2013 cho chị E tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi (Trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t) chị E không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con, nên anh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về á n phi ly hôn sơ thẩm chị La Thị Mai E phải nô ̣p là 300.000 đồng
́ nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phí mà chị E đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 2662 ngày 13/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị E đa nô ̣̃ p đủ.
Chị E và anh C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định là 15 ngày; chị E được tính kể ngày tuyên án (ngày 30/10/2018). Anh C được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án. Nơi nhận:
| - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Thi hành án dân sự huyện; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên - 3 - |