vanban.org

Bản án 84/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Việt S. Buộc bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Việt S số tiền 64.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thi hành xong khoản tiền trên, thì phải chịu khoản tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T phải chịu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Việt S"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Việt S. Buộc bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Việt S số tiền 64.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2026/DS-ST
Ngày 12-02-2026
V/v tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản;
Hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Minh Luân

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Minh Út

Bà Phạm Hồng Ân

- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau.

Ngày 12 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 627/2025/TLST-DS ngày 04/12/2025 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản; Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2026/QĐXXST- DS ngày 12 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm 1977 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp A, xã C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Sol P, sinh năm 1989 (vắng mặt).

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Ấp E, xã C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Việt S trình bày:

Ngày 25/04/2025 ông Nguyễn Việt S có cho ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 20%/ năm, thời hạn trả tiền ngày 24/05/2025, có làm biên nhận nợ. Ngày 08/05/2025 ông Nguyễn Việt S có bán cho ông Nguyễn Sol P 01 điện thoại sam sung còn nợ số tiền 6.300.000 đồng, thời hạn trả tiền ngày 08/06/2025, có làm biên nhận nợ. Khi đến hạn trả tiền ông S nhiều lần yêu cầu ông P, bà T trả tiền nhưng cứ hẹn mà không trả.

Nguyên đơn ông Nguyễn Việt S yêu cầu Tòa án xem xét, buộc bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T trả số tiền vay 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và tiền lãi 20%/năm tính từ ngày 25/04/2025 đến ngày xét xử ngày 12/02/2026 số tiền 7.929.000 đồng, tổng số tiền gốc, lãi là 57.929.000 đồng. Yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T trả tiền mua điện thoại còn nợ số tiền 6.300.000 đồng và yêu cầu trả tiền lãi 10%/năm, tính từ ngày 08/05/2025 đến ngày xét xử ngày 12/02/2026 số tiền 477.414 đồng, tổng nợ gốc và lãi là 6.777.414 đồng.

Tổng tiền vay và tiền mua điện thoại yêu cầu bị đơn trả số tiền là 64.706.414 đồng.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Xét về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T có nơi cư trú tại xã C, tỉnh Cà Mau, nguyên đơn ông Nguyễn Việt S khởi kiện ông P, bà T về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản; Hợp đồng vay tài sản” nên Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đối với bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt tại phiên tòa; nguyên đơn xin vắng mặt.Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Nguyên đơn ông Nguyễn Việt S xác định, ngày 25/04/2025 nguyên đơn có cho bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T vay số tiền 50.000.000 đồng, thời hạn trả tiền ngày 24/05/2025 đến nay chưa trả. Ngày 08/05/2025 nguyên đơn có bán cho bị đơn 01 điện thoại sam sung còn nợ số tiền 6.300.000 đồng, thời hạn trả tiền ngày 08/06/2025 đến nay chưa trả. Khi đến hạn trả tiền nguyên đơn nhiều lần yêu cầu bị đơn trả tiền nhưng cứ hẹn mà không trả. Nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét, buộc bị đơn trả tiền vay và tiền mua điện thoại vốn, lãi tính đến ngày xét xử ngày 12/02/2026 số tiền là 64.706.414 đồng. Xét thấy trong quá trình Tòa án xem xét giải quyết vụ án nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án Biên nhận ngày 25/4/2025 có ký tên và ghi họ tên Nguyễn Sol P; Biên nhận ngày 08/5/2025 có ký tên và ghi họ tên Nguyễn Sol P; Biên bản tổng đã nhận ngày 08/5/2025 có ký tên và ghi họ tên Nguyễn Sol P. Hội đồng xét xử xét thấy, Biên nhận và biên bản tổng đã nhận nguyên đơn cung cấp cho Tòa án không có người chứng kiến và không có ai xác nhận nên chưa đủ cơ sở để xác định là chữ viết và chữ ký của ông Nguyễn Sol P. Tuy nhiên sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho bị đơn, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì. Như vậy bị đơn đã thừa nhận nợ nên không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn. Từ những căn cứ nêu trên, xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên cần buộc bị đơn là ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T trả cho nguyên đơn là ông Nguyễn Việt S số tiền 64.706.414 đồng đồng là phù hợp.

Xét về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, Điều 463, Điều 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Việt S. Buộc bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Việt S số tiền 64.706.414 đồng.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thi hành xong khoản tiền trên, thì phải chịu khoản tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Sol P, bà Nguyễn Thị T phải chịu 3.235.320 đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Việt S không phải chịu án phí, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0005873 ngày 04/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án đựơc niêm yết công khai.

Cỡ chữ