- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V-Nguyễn Thúy Đ"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V với bà Nguyễn Thúy Đ về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2026/DS-ST Ngày 23-3-2026 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Ông Nguyễn Tấn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 3 năm 2026 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 358/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2026/QĐXX-ST ngày 04 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: H, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Chí D là Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn:
1.Bà Nguyễn Mộng C là chuyên viên xử lý nợ pháp lý.
2.Ông Lê Văn M là chuyên viên xử lý nợ pháp lý.
3.Ông Nguyễn Hoàng H là chuyên viên xử lý nợ.
4.Ông Lê Minh K là chuyên viên xử lý nợ pháp lý.
Địa chỉ liên hệ: T, phường L, tỉnh Cà Mau.
Theo văn bản ủy quyền ngày 09/10/2026.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thuý Đ, sinh năm 1985
Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx, cấp ngày 17/9/2019.
Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã K, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện ngày 14/7/2025 cũng như tại phiên tòa bà Nguyễn Mộng C là người nhận ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần V trình bày:
Ngân hàng thương mại cổ phần V (gọi tắt là Ngân hàng) và bà Nguyễn Thúy Đ có ký các hợp đồng cụ thể như sau:
-Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay số LN2107194033971 ngày 16/7/2021 bà Đ vay số tiền vốn 157.500.000 đồng, thời gian vay 24 tháng, lãi suất vay 36%/năm. Mục đích vay là tiêu dùng cá nhân.
-Hợp đồng vay tiền số LD2227900632 ngày 06/10/2022 bà Đ vay số tiền vốn 99.000.000 đồng, thời gian vay 24 tháng. Mục đích vay tiêu dùng cá nhân.
Quá trình vay, bà Đ đã thanh toán được số tiền vốn 122.093.399 đồng, lãi 62.030.480 đồng đối với hợp đồng kí ngày 16/7/2021. Bà Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký với ngân hàng từ ngày 05/4/2023 đến nay. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu bà Đ thanh toán vốn và lãi theo hợp đồng đã kí nhưng đến nay ông bà chưa thanh toán.
Nay, Ngân hàng yêu cầu bà Đ có nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng tính đến ngày 23/3/2026 với tổng số tiền là 92.995.656 đồng theo hợp đồng đã kí ngày 16/7/2021, trong đó vốn vay là 35.406.601 đồng, lãi trong hạn là 38.392.703 đồng, lãi quá hạn là 19.196.352 đồng. Đồng thời bà Đ còn tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 24/3/2026 đến khi thanh toán xong khoản nợ theo hợp đồng đã ký với ngân hàng.
Đối với hợp đồng vay số LD2227900632 ngày 06/10/2022 với số tiền vay vốn 99.000.000 đồng. Ngân hàng không yêu cầu xem xét tại vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Ngân hàng thương mại cổ phần V khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thúy Đ có nghĩa vụ thanh toán nợ nên đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng; Bà Đ có địa chỉ cư trú tại ấp 8, xã K, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho các đương sự nhưng bà Đ không có văn bản ý kiến và vắng mặt khi xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà Đ này theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngân hàng thương mại cổ phần V yêu cầu bà Đ có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền vay còn nợ cho ngân hàng tính đến ngày 23/3/2026 theo hợp đồng đã kí ngày 16/7/2021 với tổng số tiền là 92.995.656 đồng. Xét thấy, yêu cầu của ngân hàng là có cơ sở. Bởi vì, việc bà Đ vay tiền có trực tiếp ký hợp đồng với Ngân hàng được thể hiện tại hợp đồng tín dụng số LN2107194033971 ngày 16/7/2021 và bà Đ có nhận số tiền vốn vay vào ngày 27/7/2021 là 157.500.000 đồng. Quá trình vay bà Đ không thanh toán vốn và lãi như thỏa thuận. Tính đến ngày 23/3/2026 bà Đ còn nợ ngân hàng số tiền vốn và lãi là 92.995.656 đồng.
Từ những căn cứ nêu trên buộc bà Đ có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ theo yêu câu của ngân hàng là phù hợp.
Đối với hợp đồng vay số LD2227900632 ngày 06/10/2022 với số tiền vay vốn 99.000.000 đồng. Ngân hàng không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng không xem xét.
Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Xét, hợp đồng giữa bà Đ ký với ngân hàng có quy định lãi suất. Do đó, kể từ ngày 24/3/2026 bà Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng nêu trên cho đến khi bà thanh toán xong khoản nợ ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đ phải chịu án phí – Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 và khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V với bà Nguyễn Thúy Đ về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc bà Nguyễn Thúy Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ tính đến ngày 23/3/2026 là 92.996.000đ (Chín mươi hai triệu chín trăm chín mươi sáu nghìn đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LN2107194033971 ngày 16/7/2021.
Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày 24/3/2026 bà Nguyễn Thúy Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký nêu trên cho đến khi thanh toán xong khoản nợ ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thúy Đ nộp 4.650.000đ (Bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí. Vào ngày 04/12/2025 Ngân hàng có dự nộp 6.393.000 đ (Sáu triệu ba trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0005839 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Kiều Trang Trần Phi Hùng – Nguyễn Tấn Lộc