- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điều - Ái"
- Tòa quyết gì? Ông Đ bà bà Á có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2025/HNGĐ-ST Ngày 24 – 4 – 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hoàng Bà Trần Thị Hoài Yên
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy Á, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Đ trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà Á chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, tuy nhiên thời gian sau ông bà thường xuyên bất đồng quan điểm trong lối sống dẫn đến mâu thuẫn, cự cãi, mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, ông bà đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay ông Đ nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Á.
- Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Thúy H, sinh ngày 22/01/2012 và Huỳnh Thanh B, sinh ngày 24/01/2019, hiện cháu H đang sống cùng với bà Á, cháu B đang sống cùng với ông Đ. Khi ly hôn ông yêu cầu tiếp tục được nuôi cháu B, giao cháu H cho bà Á nuôi, việc cấp dưỡng không đặt ra.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Đ yêu cầu xét xử vắng mặt, bà Á đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
Về hôn nhân: Ông Đ và bà Á chung sống với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Theo ông Đ xác định quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đã ly thân từ năm 2019 đến nay, từ nguyên nhân trên nên ông Đ yêu cầu ly hôn với bà Á.
Đối với bà Á không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông Đ cho thấy bà không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho ông Đ được ly hôn với bà Á là phù hợp và đúng quy định.
Về con chung: Theo ông Đ xác định hiện nay cháu H đang sống cùng với bà Á, cháu B đang sống cùng với ông Đ, quá trình giải quyết vụ án bà Á không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó để tiếp tục ổn định cuộc sống và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu H cho bà Á, giao cháu B cho ông Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, bà Á không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Đ phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về hôn nhân: Cho ông Huỳnh Văn Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thúy Á. 2. Về con chung: Giao Huỳnh Thúy H, sinh ngày 22/01/2012 cho bà Á và giao Huỳnh Thanh B, sinh ngày 24/01/2019 cho ông Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Ông Đ bà bà Á có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đ phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003924 ngày 12/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, ông Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân; - UBND xã Tân Trung, huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm |