- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lường Văn H - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật hình sự Tuyên bố; Điều 249 Bộ luật hình sự Tuyên bố
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2024/HSST Ngày: 16/4/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông
ng Ti n ải
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông
ng Văn Duôi.
Ông à Ngọc Ph ơng.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Bạc Cầm ng - Kiểm sát viên
Ngày 16/4/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 86/2024/TLST-HS ngày 29/3/2024 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 86/2024/QĐXXST-HS ngày 04/4/2024 đối với bị cáo:
Lường Văn H; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1972 tại xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản C, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 5/12; Dân tộc: Thái; iới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông:
ng Văn S, sinh năm: 1939 và bà:
ng Thị S, sinh năm: 1931; Bị cáo có vợ: Tòng Thị , sinh năm: 1990 và 01 con 13 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Ngày 04/8/2018 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a ra Quy t định áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh đ a vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với th i hạn 24 tháng ( Ch a chấp hành, ch a h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh); Nhân thân: Ngày 08/9/2004 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 30 tháng tù về tội Mua bán trái phép chất ma t y Ngày 24/01/2008 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 24 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y Ngày 05/02/2012 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 05 năm tù về tội: Cố ý gây th ơng t ch (Đều đã xóa án t ch); Bị cáo bắt, tạm giữ, tạm giam t ngày 18/12/2023 cho đ n nay, có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
ồi 23 gi 30 phút, ngày 18/12/2023 Công an xã T, huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực bản C, xã T, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang
ng Văn có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y nhằm mục đ ch sử dụng. Vật chứng thu giữ gồm: Một gói nilon màu hồng bên trong có chứa một t chất cục bột màu trắng hồng nghi là Heroine và ma t y tổng hợp trộn lẫn (H khai nhận là Heroine và hồng phiến trộn lẫn).
Ngày 19/12/2023 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu trắng hồng thu giữ của
ng Văn khối l ợng 0,45gam, tr ch r t toàn bộ 0,45gam (ký hiệu H1) gửi giám định chất và loại ma t y. Đồng th i ra Quy t định số: 13/QĐ-HS-KTMT tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y
Tại K t luận giám định số: 55/KL-KTHS ngày 20/12/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: “ Mẫu gửi giám định ký hiệu H1 là ma túy loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine và loại Methamphetamine, khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,45 gam. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định”.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu,
ng Văn đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:
Khoảng 21 gi 00 ph t, ngày 18/12/2023
ng Văn đi bộ t nhà bản C, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đi đ n bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a để tìm mua ma t y sử dụng Khi đi đ n đây H gặp và hỏi mua của ng i đàn ông dân tộc Thái ( H không bi t, tên, tuổi, địa chỉ) mua đ ợc một ít chất cục bột màu trắng hồng là eroine và hồng phi n trộn lẫn đ ợc gói bằng nilon màu hồngvới giá 400 000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma t y H cất vào t i quần đằng tr ớc bên phải đang mặc rồi đi bộ về nhà thì bị Tổ công tác Công an xã T, huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra Tổ công tác đã phát hiện và thu giữ vật chứng nh đã nêu trên Tổ công tác đã đ a
ng Văn về trụ sở UBND xã T, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ng i có hành vi phạm tội quả tang Sau đó, Tổ công tác dẫn giải
ng Văn về Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật
Tại bản cáo trạng số: 40/CT-VKS-TC ngày 28/3/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố
ng Văn về tội tàng trữ trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay
ng Văn đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo
ng Văn về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị ội đồng xét xử:
Tuyên bố
ng Văn phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y
Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo
ng Văn t 20 đ n 24 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 18/12/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo
Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
Án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Ý ki n của bị cáo
ng Văn : Nhất tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị ội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt chính cho bị cáo, xin miễn hình phạt bổ sung và xin miễn án ph .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng
Về hành vi phạm tội của bị cáo
ng Văn nhận thấy: Ngày 18/12/2023 tại khu vực bản C, xã T, huyện Thuận Châu
ng Văn đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y 0,45 gam loại eroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine và loại Methamphetamine nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân bị cáo thì bị phát hiện, bắt quả tang
Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát i khai của bị cáo phù hợp với:
i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ng i phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.
T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất giữ trái phép 0,45 gam loại eroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine và loại Methamphetamine với mục đ ch để sử dụng của
ng Văn đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
ành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo có bố đẻ đ ợc tặng th ởng huân ch ơng kháng chi n hạng 3 trong cuộc kháng chi n chống Mỹ cứu n ớc là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo có 03 tiền án ( đã xóa án t ch) và 01 tiền sự ( Ch a chấp hành, ch a h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh) là nhân thân xấu.
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo là hộ cận nghèo, không có tài sản riêng, không có khả năng thi hành nên ội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Về nguồn gốc số ma túy: L ng Văn khai nhận mua của một ng i đàn ông dân tộc Thái tại bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La với giá 400 000 đồng vào ngày 18/12/2023 nh ng do H không bi t họ tên, tuổi và địa chỉ c tr của ng i đàn ông này, chỉ có l i khai duy nhất của H do vậy cơ quan điều tra không có đủ căn cứ điều tra, xử lý.
Vật chứng vụ án: Đối với một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy theo điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Về án ph : Bị cáo là hộ cận nghèo, là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51Bộ luật hình sự
Tuyên bố bị cáo
ng Văn phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y
Xử phạt bị cáo
ng Văn 02 ( ai) năm tù Th i hạn tù t nh t ngày 18/12/2023.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc ghi: Vật chứng nhập kho vụ
ng Văn - Tàng trữ trái phép chất ma t y, bắt ngày 18/12/2023. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 025794 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, ng i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu. Bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 20/3/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu)
3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự : Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn a; - VKSND (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn a - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục T ADS huyện Thuận Châu; - Bị cáo; - u án văn; - u: ồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lường Tiến Hải Lường Tiến Hải |