- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84 /2024/HNGĐ-ST Ngày: 26 – 12 - 2024 V/v Ly hôn; |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Hải
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Đình Tâm; ông Quách Hà Vính
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Nhung - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa không tham gia phiên toà;
Ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 109/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 58/2024/QĐST- HNGĐ ngày 13/12/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1996
Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn V, xã C, huyện C, Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, Thanh Hóa.
Tại phiên toà vắng mặt chị H và anh P (Chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh P vắng mặt lần thứ hai không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/08/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Bùi Thị H trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn P kết hôn tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 19/02/2019 tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian hạnh phúc thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài. Chị và anh P đã sống ly thân từ giữa năm 2019 đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Đến nay chị xét thấy tình cảm vợ, chồng không còn, hạnh phúc đã thật sự tan vỡ nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn P.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Qúa trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập anh Nguyễn Văn P để nộp bản tự khai và thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh P đều vắng mặt không có lý do. Do đó, không có ý kiến của anh P trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
Về tố tụng: Chị Bùi Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn đối với anh Nguyễn Văn P. Anh P cư trú tại huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Nên xác định đây là vụ án ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho các bên đương sự, nhưng anh P vắng mặt không có lí do, nên tòa án đã tiến hành mở phiên họp vắng mặt anh P và thông báo kết quả kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ cho anh P theo khoản 3 Điều 210 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Anh P cũng đã được triệu tập hợp lệ đến phiên hoà giải hai lần nhưng đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự
Anh P cũng đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Chị Bùi Thị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tòa án xét xử vắng mặt chị H và anh P.
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 19/02/2019 tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Trong cuộc sống hôn nhân vợ chồng chỉ chung sống được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ, chồng thường xuyên bất hòa. Chị H và anh P đã sống ly thân từ giữa năm 2019 đến nay không ai quan tâm đến ai. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị H được ly hôn với chị P là phù hợp.
Về con chung: Vợ, chồng không có con chung chị H không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản: Chị H và anh P không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thạch Thành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn P.
2. Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số 0002388 ngày 10/10/2024. Chị Bùi Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn P. Chị H và anh P có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã Cẩm Long, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ Tọa phiên tòa Bùi Văn Hải |