- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Tất Đ - Tàng trữ TP chất ma túy. - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 201…"
- Tòa quyết gì? [1] Áp dụng: Điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự
| HUYỆN LÝ NHÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2023/HS-ST Ngày: 28 - 12 - 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Văn An.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ph m u c Tu n và ông Nguy n H i Hà.
- Thư ký phiên toà: Ông Ph m Thành Trung - Th m tra viên Toà án nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2023, t i trụ sở Toà án nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam xét xử sơ th m công khai vụ án hình sự sơ th m thụ lý s : 79/2023/TLST-HS ngày 14 tháng 12 năm 2023 (Sau đây viết tắt là: 14/12/2023) theo uyết định đưa vụ án ra xét xử s : 81/2023/ ĐXXST-HS ngày 18/12/2023, đ i với bị cáo:
Phạm Tất Đ, sinh năm 1995 t i H i Phòng; nơi cư trú: S 2, Lô 3, Tổ 4, phường Đ, uận E, Thành ph H; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: Lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Ph m Văn T và bà Lương Thị Y; vợ, con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không; bị t m giữ từ ngày 29/10/2023 và chuyển t m giam từ ngày 04/11/2023 đến nay; có mặt.
- Người tham gia tố tụng khác:
+ Người làm chứng: Chị Trần Thị N; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến t i phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Kho ng 18 giờ ngày 29/10/2023, Tổ công tác Công an xã N, huyện L, tỉnh H làm nhiệm vụ tuần tra trên trục đường thuộc thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Hà Nam phát hiện Ph m T t Đ đang đi bộ có biểu hiện nghi v n nên đã yêu cầu kiểm tra hành chính đ i với Đ. uá trình kiểm tra, tổ công tác phát hiện trong túi quần bên trái Ph m T t Đ đang mặc có 01 bao thu c lá màu vàng nhãn hiệu Thăng Long, bên trong có 01 túi nilon màu trắng, mở ra kiểm tra bên trong có 05 viên nén hình tròn màu đỏ có dập nổi chữ “WY”. T i chỗ, Ph m T t Đ khai 05 viên nén hình tròn màu đỏ trên là ma túy tổng hợp, c t giữ để sử dụng. Tổ công tác đã lập biên b n bắt người ph m tội qu tang đ i với Ph m T t Đ, thu giữ 01 bao thu c lá màu vàng nhãn hiệu Thăng Long có chứa 05 viên nén hình tròn màu đỏ được niêm phong trong phong bì ký hiệu T01. Sau đó làm thủ tục bàn giao đ i tượng Ph m T t Đ cùng vật chứng đã thu giữ, niêm phong đến Cơ quan C nh sát điều tra - Công an huyện L, tỉnh Hà Nam để điều tra, gi i quyết theo th m quyền.
* Khám xét kh n c p nơi ở của Ph m T t Đ t i: S 2, Lô 3, Tổ 4, phường Đ, Quận E, thành ph H: Không thu giữ được tài s n, đồ vật gì liên quan đến vụ án.
* T i b n kết luận giám định s 786/KL-KTHS ngày 02/11/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hà Nam kết luận: “Mẫu viên nén trong phong bì ký hiệu QT01 gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,502g (không phẩy năm trăm linh hai gam) loại Methamphetamine".
* Ph m T t Đ khai về nguồn g c s Heroine bị thu giữ: Kho ng 17 giờ ngày 29/10/2023, Ph m T t Đ đến khu vực chợ lợn thuộc huyện B, tỉnh Hà Nam mua của người đàn ông không quen biết (không rõ nhân thân, lai lịch) 05 viên ma túy tổng hợp với s tiền 250.000 đồng để sử dụng. Khi Đ đi đến ngã tư thuộc thôn T, xã N, huyện L thì bị lực lượng Công an kiểm tra, phát hiện bắt qu tang.
* Về vật chứng: S Heroine thu giữ của bị cáo cùng bao gói, Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hà Nam hoàn tr sau giám định đã được chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lý Nhân.
* uá trình điều tra Ph m T t Đ đã khai rõ toàn bộ hành vi đã thực hiện.
T i b n cáo tr ng s 03/CT-VKSLN ngày 13/12/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã truy t Ph m T t Đ về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo điểm c kho n 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
* Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay:
- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân luận tội: Giữ nguyên quan điểm truy t đ i với bị cáo như b n cáo tr ng. Sau khi phân tích, đánh giá toàn diện vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử (Sau đây viết tắt là: HĐXX): Áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự: Xử ph t Ph m T t Đ từ 24 đến 30 tháng tù; không áp dụng hình ph t bổ sung đ i với bị cáo, đồng thời đề xu t hướng xử lý vật chứng hiện đang thu giữ.
- Bị cáo Ph m T t Đ đã thừa nhận và khai báo toàn bộ di n biến hành vi tàng trữ trái phép ch t ma túy của b n thân vào chiều t i ngày 29/10/2023 đúng như nội dung cáo tr ng đã nêu và không có ý kiến bào chữa, tranh luận gì. Bị cáo không có ý kiến gì đ i với các hành vi, quyết định t tụng của cơ quan, người có tiến hành t tụng, kết luận giám định cũng như lời khai của người tham gia t tụng khác và đề nghị HĐXX xem xét đây là lần đầu ph m tội, b n thân đã nhận thức rõ sai ph m để xin gi m nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử: Đều thực hiện đúng th m quyền, trình tự, thủ tục và căn cứ theo quy định của Bộ luật t tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo đều không có ý kiến hoặc khiếu n i gì đ i với các hành vi, quyết định t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong các giai đo n t tụng đã thực hiện và ban hành đều hợp pháp, tuân thủ các nguyên tắc t tụng cũng như đ m b o việc thực hiện nhiệm vụ, quyền h n và trách nhiệm được giao theo quy định.
Về tội danh: Lời khai nhận tội của Ph m T t Đ t i phiên tòa hoàn toàn phù hợp với di n biến nội dung vụ án được chứng minh t i biên b n bắt người ph m tội qu tang, vật chứng đã thu giữ, kết luận giám định về ma túy, cũng như chính lời khai của bị cáo trong giai đo n điều tra và lời khai của người làm chứng cùng các tài liệu, chứng cứ khác được thu thập theo trình tự luật định, ph n ánh đúng sự thật khách quan của vụ án.
Như vậy, có đủ cơ sở pháp lý kết luận: Kho ng 18 giờ ngày 29/10/2023, t i thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Hà Nam, Ph m T t Đ đang có hành vi c t giữ trái phép 0,502 gam ma túy, lo i Methamphetamine trong túi quần bên trái đang mặc với mục đích để sử dụng cho b n thân thì bị Tổ công tác Công an xã N, huyện L, tỉnh Hà Nam phát hiện, bắt qu tang.
Hành vi nêu trên của Ph m T t Đ đã đủ yếu t c u thành tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm c kho n 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Quan điểm kết tội của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đối với bị cáo là đúng người, đúng tội, đảm bảo căn cứ pháp luật.
Về hình phạt: Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, không những xâm ph m đến chính sách độc quyền qu n lý đặc biệt của Nhà nước đ i với ch t ma tuý, nh hưởng x u đến tình hình an ninh trật tự t i địa phương mà còn trực tiếp gây tổn h i đến chính sức khỏe, tương lai của bị cáo. B n thân bị cáo là thanh nhiên đã trưởng thành nhưng l i thiếu ý thức trong rèn luyện, thể hiện l i s ng tự do, buông th nên đã sa vào nghiện ngập ma túy, dẫn đến ph m tội. Vì vậy, cần thiết ph i xử lý nghiêm minh, áp dụng hình ph t tù đ i với bị cáo mới có tác dụng giáo dục, c i t o bị cáo trở thành người t t, cũng như đáp ứng công tác phòng ngừa tội ph m chung trong cộng đồng hiện nay.
- Về nhân thân: Bị cáo là người có nhân thân t t (chưa có tiền án, tiền sự).
- Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không ph i chịu tình tiết tăng nặng nào.
- Về tình tiết giảm nhẹ: uá trình điều tra cũng như t i phiên tòa bị cáo đều thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của b n thân, luôn thể hiện sự ăn năn h i c i trước pháp luật; bị cáo có bác ruột là liệt sỹ trong kháng chiến ch ng Mỹ, gia đình Đ đang thờ cúng nên bị cáo được hưởng các tình tiết gi m nhẹ quy định t i điểm s kho n 1 và kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. HĐXX sẽ cân nhắc các tình tiết này để gi m nhẹ một phần hình ph t cho bị cáo, t o điều kiện cho bị cáo yên tâm c i t o, sớm trở về với gia đình xây dựng cuộc s ng, cũng như th y được tính nhân đ o của pháp luật đ i với người ph m tội.
Xét th y cần tiếp tục t m giam đ i với bị cáo để đ m b o thi hành án hình sự, nên Quyết định t m giam bị cáo 45 ngày, kể từ ngày tuyên án theo Điều 329 Bộ luật t tụng hình sự .
Về hình phạt bổ sung: Xét mục đích ph m tội của bị cáo không để thu lợi b t chính nên không cần thiết ph i áp dụng hình ph t bổ sung (là ph t tiền) đ i với bị cáo theo quy định t i Điều 35 và kho n 5 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Về xử lý vật chứng của vụ án: S Heroine thu giữ của bị cáo cùng bao gói, Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Hà Nam hoàn tr sau giám định, đây là ch t Nhà nước c m lưu hành, cần tịch thu và tiêu huỷ.
Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo ph i nộp theo quy định pháp luật.
Quyền kháng cáo: Bị cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về vấn đề khác: Đ i với đ i tượng đã bán ma túy cho Ph m T t Đ, do chỉ có duy nh t lời khai của bị cáo, ngoài ra không có b t cứ tài liệu, chứng cứ nào khác để chứng minh về nhân thân, lai lịch của đ i tượng này, nên Cơ quan C nh sát điều tra Công an huyện L, tỉnh Hà Nam không có căn cứ xác minh, làm rõ để xử lý theo quy định của pháp luật. Do đó HĐXX không đề cập.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Áp dụng: Điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật hình sự.
Tuyênbố: Bị cáo Ph m T t Đ ph m tội“Tàngtrữtráiphépchất matuý”.
Xử phạt: Bị cáo Ph m T t Đ 24 (Hai mươi bốn) tháng tù. Thời h n ch p hành hình ph t tù tính từ ngày 29/10/2023.
[2] Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự.
Tịch thu và tiêu hủy: 01 phong bì niêm phong s 786/KL-KTHS của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Hà Nam, ghi: “Mẫu vật hoàn trả QT01”.
(Vật chứng nêu trên có đặc điểm, tình trạng, số hiệu được ghi trong biên bản giao, nhận vật chứng lập ngày 14/12/2023 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Lý Nhân và Chi cục thi hành án dân sự huyện Lý Nhân).
[3] Căn cứ Điều 136, 331, 333 Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ u c Hội:
- Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo Ph m T t Đ ph i nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.
- Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ th m, bị cáo được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t i cao (Vụ Giám đ c kiểm tra I); - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND tỉnh Hà Nam; - Tr i giam CA tỉnh Hà Nam; - Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Lý Nhân; - Cơ quan CSĐT, Cơ quan THAHS Công an huyện Lý Nhân; - Chi cục THADS huyện Lý Nhân; - Bị cáo; - Lưu: Hồ sơ + Văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Đinh Văn An |