- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Th đối với ông Phạm Văn Gi
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30 - 9 - 2023. “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Minh Tiếp.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Tiến Dũng
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Thắm - là Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 30 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 211/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 201/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1995 (vắng mặt).
Cư trú: ấp 10, xã Vị Thắng, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Ông Phạm Văn Gi, sinh năm 1993 (vắng mặt).
Cư trú: Ấp 10, xã Vị Thắng, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Th (gọi tắt là bà Th) trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2013, bà Th và ông Gi do quen biết và tự nguyện tiến tới hôn nhân. Bà Th và ông Gi có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vị Thắng, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang ngày 25/4/2013. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng càng về sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi, hai bên không tìm được sự đồng cảm trong cuộc sống. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nên cuộc sống chung không hạnh phúc.
Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Hoàng Minh Đ (giới tính: nam), sinh ngày: 22/10/2016; Cháu Phạm Minh T (giới tính: nữ), sinh ngày 24/12/2018 và cháu Phạm Minh T (giới tính: nữ), sinh ngày 24/5/2022 hiện các cháu đáng sống chung với bà Th. Bà Th có nguyện vọng nuôi con chung, không yêu cầu ông Gi cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Bà Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Bà Th xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, ông Phạm Văn Gi vắng mặt không có lý do. Không thể hiện bất kỳ ý kiến, đề nghị gì liên quan đến yêu cầu khởi kiện của bà Xuân.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Nguyên đơn Lê Thị Th khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn Phạm Văn Gi (cư trú trên địa bàn huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang). Đối chiếu theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” được Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
. Tại phiên tòa, nguyên đơn Lê Thị Th có đơn xin vắng mặt, bị đơn Phạm Văn Gi vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Th và ông Gi nhưng vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định pháp luật.
. Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông Gi tự nguyện kết hôn vào năm 2013 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của bà Th và ông Gi được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống bà Th và ông Gi phát sinh nhiều mâu thuẫn. Bà Th cho rằng mâu thuẫn giữa bà và ông Gi không thể hàn gắn, bà Th không thể tiếp tục sống chung với ông Gi được nữa nên yêu cầu được ly hôn với ông Gi. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bà Th và ông Gi nhiều lần để hòa giải, động viên ông, bà đoàn tụ nhưng ông Gi vắng mặt. Trong khi đó bà Th luôn cương quyết xin ly hôn. Tòa án xét thấy, quan hệ tình cảm vợ chồng giữa bà Th và ông Gi thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng bà Th và ông Gi không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ mà bà Th yêu cầu xin ly hôn với ông Gi là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Th. Cho bà Th và ông Gi được ly hôn với nhau.
. Về con chung: Bà Th và ông Gi có 03 con chung Phạm Hoàng Minh Đ (giới tính: nam), sinh ngày: 22/10/2016; Cháu Phạm Minh Th (giới tính: nữ), sinh ngày 24/12/2018 và cháu Phạm Minh T (giới tính: nữ), sinh ngày 24/5/2022 hiện các cháu đáng sống chung với bà Th, bà Th yêu cầu được nuôi con chung.
Xét thấy, từ khi bà Th và ông Gi ly thân cho đến nay, cả 03 cháu đều sống chung với bà Th được bà Th chăm sóc, nuôi dưỡng tốt. Do đó, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống và sự phát triển toàn diện của các cháu nên Hội đồng xét xử thống nhất giao các cháu cho bà Th được tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Gi chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Th chưa yêu cầu. Ông Gi có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.
. Về tài sản chung: Bà Th khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: Bà Th khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 273 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Th đối với ông Phạm Văn Gi
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị Th và ông Phạm Văn Gi
2. Về con chung: Bà Lê Thị Th và ông Phạm Văn Gi có tất cả 03 con chung.
Giao các cháu Phạm Hoàng Minh Đ (giới tính: nam), sinh ngày: 22/10/2016; Cháu Phạm Minh Th (giới tính: nữ), sinh ngày 24/12/2018 và cháu Phạm Minh T (giới tính: nữ), sinh ngày 24/5/2022 cho bà Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Gi chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Th chưa yêu cầu.
Ông Gi có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.
Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bên trực tiếp nuôi con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con chung của bên không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi của các cháu, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi việc trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
3. Về tài sản chung: Bà Th khai không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Bà Th khai không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị Th phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo lai thu số 0003427 ngày 04/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí.
6. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tống đạt hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - VKSND huyện Vị Thủy; - THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - UBND xã đương sự cư trú; - Các đương sự; - Công bố bản án; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Minh Tiếp |