- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S với bà Trần Tuyết H"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S và bà Trần Tuyết H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2023/HNGĐ-ST Ngày 27-4-2023 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Trọn.
Baf Phạm Hồng Ân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 76/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 140/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1964 (xin vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp K, xã V, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn: Bà Trần Tuyết H, sinh năm 1969 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp K, xã V, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 02 năm 2023 nguyên đơn ông Nguyễn Văn S trình bày: Vào năm 2018 ông và bà Trần Tuyết H chung sống với nhau như vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh C. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau rất hạnh phúc, đến tháng 6 năm 2022 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi nhau, cuộc vợ chồng ngày càng mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không còn chung sống cho đến nay. Ông nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Trần Tuyết H. Trong quá trình chung sống ông và bà H không có con chung nên không yêu cầu
-1-Tòa án giải quyết. Tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Đối với bà Trần Tuyết H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng bà H vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà Trần Tuyết H. Do đó, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn” nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
Về sự vắng mặt của đương sự: ông Nguyễn Văn S là nguyên đơn đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn S. Bà Trần Tuyết H là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Trần Tuyết H.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Tuyết H tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh C nên hôn nhân của ông Nguyễn Văn S và bà Trần Tuyết H là hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Ông S yêu cầu giải quyết cho ly hôn với bà Trần Tuyết H. Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ bà Trần Tuyết H nhiều lần để tham gia xét xử nhưng bà H vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu của ông Nguyễn Văn S. Ông S cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, ông không còn tình cảm với bà H, vợ chồng không còn chung sống từ năm tháng 6 năm 2022 đến nay. Điều này cho thấy vợ chồng không còn thương yêu, chăm sóc, giúp đở lẫn nhau nên tình trạng hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn S và bà Trần Tuyết H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn S về việc yêu cầu ly hôn với bà Trần Tuyết H.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Tuyết H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Văn S phải chịu 300.000đ, bà Lan đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
-2-
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39, Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51; Điều 53; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Văn S và bà Trần Tuyết H.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0018634 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; ông S đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; - UBND xã V, huyện P, tỉnh C - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Việt Triều -3- |