vanban.org

Bản án 84/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Lê Thị Ngọc H. Lê Thị Ngọc H được ly hôn với Lê Thanh P.

Về con chung: Lê Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi con tên Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Lê Thị Ngọc H. Lê Thị Ngọc H được ly hôn với Lê Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08-8-2023
Về việc: “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn và cấp dưỡng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Quang Kim Cúc;

Ông Nguyễn Phát Triển.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

Ngày 08 tháng 8 năm 2023 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn và cấp dưỡng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 487/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 20 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc H - sinh năm: 1995. (có mặt)

HKTT: 116B/1, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Lê Thanh P - sinh năm: 1990. (vắng mặt)

HKTT: 84/2, ấp T, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các lời khai có trong hồ sơ cũng như tại phiên toà nguyên đơn Lê Thị Ngọc H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2016 Lê Thị Ngọc H và Lê Thanh P quen biết nhau thông qua mai mối, được hai bên gia đình tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn ngày 22/01/2021 tại UBND xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẩn, do vợ chồng bất đồng quan điểm thường hay cải vả, anh P không lo cho gia đình, vợ chồng ly thân từ cuối năm 2022 đến nay. Nay Lê Thị Ngọc H thấy không còn khả năng đoàn tụ, Lê Thị Ngọc H nhất quyết yêu cầu được ly hôn với Lê Thanh P.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020, hiện tại 02 con đang sống với chị H; Lê Thị Ngọc H yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020.

- Về cấp dưỡng: Lê Thị Ngọc H yêu cầu Lê Thanh P cấp dưỡng nuôi Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020 theo quy định pháp luật mỗi người con là ½ tháng lương cơ sở, theo từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023 cho đến khi Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020 đủ 18 tuổi.

- Về tài sản khi ly hôn: Lê Thị Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ khi ly hôn: Lê Thị Ngọc H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn Lê Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt, không có lý do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Lê Thị Ngọc H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Lê Thị Ngọc H với Lê Thanh P, đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn và cấp dưỡng”. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn Lê Thanh P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai không có lý do. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa Lê Thị Ngọc H và Lê Thanh P có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống Lê Thị Ngọc H và Lê Thanh P có phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cự cải, anh P không lo cho gia đình, vợ chồng ly thân từ cuối năm 2022 đến nay, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Lê Thị Ngọc H nhất quyết xin ly hôn. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật cho anh Lê Thanh P, anh P biết chị Lê Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng anh Lê Thanh P không đến Tòa án cũng không có văn bản phản bác gì đối với yêu cầu của nguyên đơn điều đó thể hiện bị đơn tự từ bỏ quyền phản bác của mình. Hội đồng xét xử đã động viên nhưng Lê Thị Ngọc H vẫn nhất quyết yêu cầu ly hôn với Lê Thanh P. Xét thấy mâu thuẫn của Lê Thị Ngọc H với Lê Thanh P ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc H là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020, hiện tại 02 con đang sống với chị H; Lê Thị Ngọc H yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020.

Lê Thị Ngọc H đang trực tiếp nuôi con, việc giao con cho ai nuôi phải xem xét điều kiện, nguyện vọng của con, Lê Thị Ngọc H đang trực tiếp nuôi dạy con, có đủ điều kiện nuôi con nên cần chấp nhận yêu cầu của Lê Thị Ngọc H là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hội đồng xét xử xét yêu cầu của Lê Thị Ngọc H yêu cầu Lê Thanh P cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con mỗi tháng bằng ½ tháng lương cơ sở, theo từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023 cho đến khi Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020 đủ 18 tuổi là có cơ sở, bởi lẽ: Lê Thanh P không trực tiếp nuôi con và xét yêu cầu của Lê Thị Ngọc H, nên Hội đồng xét xử buộc Lê Thanh P phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con theo Điều 82, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình là phù hợp quy định pháp luật.

Về tài sản khi ly hôn: Lê Thị Ngọc H không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về nợ khi ly hôn: Lê Thị Ngọc H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, bị đơn phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Lê Thị Ngọc H. Lê Thị Ngọc H được ly hôn với Lê Thanh P.

2. Về con chung:

Lê Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi con tên Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020.

Lê Thị Ngọc H và các thành viên trong gia đình không được cản trở Lê Thanh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi ly hôn.

Về cấp dưỡng: Buộc Lê Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con: Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020, mỗi người con mỗi tháng bằng ½ tháng lương cơ sở, theo từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023 cho đến khi Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020 đủ 18 tuổi.

4. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Lê Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0015934, ngày 26/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Lê Thị Ngọc H đã nộp xong).

Lê Thanh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình về cấp dưỡng nuôi con 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 08/8/2023). Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự: Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Đồng Tháp;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Lai Vung;

- CC THADS huyện Lai Vung;

- UBND xã Vĩnh Thới;

- Các đương sự;

- Lưu: HSVA, VT.

Huỳnh Thị Bích Huyền TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LAI VUNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 08 tháng 8 năm 2023.

Tại: Phòng nghị án, trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích H1.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Quang Kim C.

Ông Nguyễn Phát T.

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn và cấp dưỡng”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị Ngọc H - sinh năm: 1995. (có mặt)

HKTT: 116B/1, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Lê Thanh P - sinh năm: 1990. (vắng mặt)

HKTT: 84/2, ấp T, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC

VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Lê Thị Ngọc H. Lê Thị Ngọc H được ly hôn với Lê Thanh P.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

2. Về con chung:

Lê Thị Ngọc H được tiếp tục nuôi con tên Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020.

Lê Thị Ngọc H và các thành viên trong gia đình không được cản trở Lê Thanh P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung khi ly hôn.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

Về cấp dưỡng: Buộc Lê Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con: Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020, mỗi người con mỗi tháng bằng ½ tháng lương cơ sở, theo từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023 cho đến khi Lê Minh K, sinh ngày: 28/01/2017 và Lê Duy K1, sinh ngày: 11/11/2020 đủ 18 tuổi.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

4. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

Lê Thị Ngọc H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0015934, ngày 26/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. (Lê Thị Ngọc H đã nộp xong)

Lê Thanh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình về cấp dưỡng nuôi con 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 08/8/2023). Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự: Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kết quả biểu quyết: 3/3 thành viên Hội đồng xét xử thống nhất 100%.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 15 phút cùng ngày.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Bích H1

Cỡ chữ