- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thanh T "Ly hôn" Lê Ngọc Huỳnh N"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Thanh T về việc xin ly hôn với bà Lê Ngọc Huỳnh N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2023/HNGĐ-ST Ngày 07 - 8 - 2023 V/v Tranh chấp ly hôn giữa ông T và bà N |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp Song Tiền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Bé
Ông Nguyễn Hùng Quốc
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 03 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 92/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1988 (có mặt);
Địa chỉ: Số nhà A, Ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Lê Ngọc Huỳnh N, sinh năm 2002 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số nhà B, Ấp E, xã V, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 3 năm 2023, nguyên đơn ông Huỳnh Thanh T trình bày:
Ông và bà Lê Ngọc Huỳnh N chung sống và đến năm 2022 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C tỉnh Long An, thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau. Ông và bà N không còn sống chung từ tháng 12 năm 2022. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, không thể kéo dài hôn nhân nên ông Trần Thanh T1 yêu cầu ly hôn với bà Lê Ngọc Huỳnh N.
Trong quá trình chung sống giữa ông và bà N không có con chung, không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng, bà Lê Ngọc Huỳnh N vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của ông Huỳnh Thanh T và nơi cư trú của bà Lê Ngọc Huỳnh N Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý và giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà Lê Ngọc Huỳnh N đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhiều lần nhưng bà Lê Ngọc Huỳnh N vắng mặt không rõ lý do. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, xét xử vụ án vắng mặt bà Lê Ngọc Huỳnh N.
Ông Huỳnh Thanh T và bà Lê Ngọc Huỳnh N đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2022 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh Long An nên quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà N là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng giữa ông Huỳnh Thanh T và bà Lê Ngọc Huỳnh N nhưng bà N vắng mặt. Việc bà N vắng mặt thể hiện bà N không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với ông T. Ông T xác định ông không còn tình cảm vợ chồng với bà N. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa ông T và bà N đã trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc ông Huỳnh Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Lê Ngọc Huỳnh N là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Hôn nhân giữa ông Huỳnh Thanh T và bà Lê Ngọc Huỳnh N không có con chung nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung và tài sản chung: Ông Huỳnh Thanh T xác định không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Ông Huỳnh Thanh T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Huỳnh Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Thanh T về việc xin ly hôn với bà Lê Ngọc Huỳnh N.
1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh T được ly hôn với bà Lê Ngọc Huỳnh N.
2. Về án phí: Ông Huỳnh Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông T đã nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006804 ngày 04 tháng 5 năm 2023 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An được trừ án phí sơ thẩm.
3. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm. Bà Lê Ngọc Huỳnh N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Châu Thành; - THA DS huyện C; -Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Diệp Song T2 |