- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản Nguyễn Thị Thu Liễu - Phạm Ra Đô"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Thu L đối với anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 160 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2023/DS-ST Ngày: 28/9/2023 (V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N HUYỆN HD - TỈNH BL
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m ph n - Ch t a phi n t a Bà Trƣơng Hồng Diễm
C
i th m nh n d n Ông Lại Thiện Phong và ông Lê Văn Thuyền
Thƣ phiên t a: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Th
T a án nhân dân huyện HD, t nh BL.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt, Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huyện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 383/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 28/2023/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1965
Địa ch : ấp XG, xã NTL, huyện HD, t nh BL
Đồng bị đơn: Chị Trần Bé S, sinh năm 1981
Anh Phạm Ra Đ, sinh năm 1985
Địa ch : ấp Xẻo Gừa, xã NTL, huyện HD, t nh BL
(Bà L, anh Đ và hị S ó mặt tại phi n t a)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi iện ngày 02/10/2022 và tại phiên t a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu L trình bày: Tr ớc đây bà có cho vợ chồng Phạm Ra Đ Trần Bé S vay tiền nhiều lần cụ thể nh sau:
-Vào ngày 15/12/2019 (d ơng lịch) bà có cho vay số tiền gốc là 34.400.000 đồng, thời hạn vay là 1 tháng, hai bên có làm giấy tay và chị Trần Bé S có tên vào biên nhận nợ.
-Vào ngày 23/02/2020 (d ơng lịch) bà có cho vay số tiền gốc là 95.200.000 đồng, thời hạn vay là 1 tháng, hai bên có làm giấy tay và anh Phạm Ra Đ có tên vào biên nhận nợ.
-Vào ngày 15/11/2020 (d ơng lịch) bà có cho vay số tiền gốc là 23.800.000 đồng, thời hạn vay là 1 tháng, hai bên có làm giấy tay và chị Trần Bé S có tên vào biên nhận nợ.
Tổng số tiền bà cho vợ chồng chị S và anh Đ vay là 153.400.000 đồng.
Nay bà hởi iện yêu cầu vợ chồng Phạm Ra Đ và Trần Bé S (Trần Bé S) giao trả cho bà số tiền vay vốn là 153.400.000 đồng và lãi suất phát sinh theo quy định pháp luật ể từ ngày 28/01/2022 cho đến hi xét xử vụ án. Ngoài ra bà hông có yêu cầu nào hác.
Bị đơn chị Trần Bé S trình bày: Tr ớc đây chị có chơi hụi của bà Nguyễn Thị Thu L nhiều lần cụ thể nh sau:
-Vào ngày 25/10/2018 (d ơng lịch) dây hụi 1.000.000 đồng có tất cả 30 ch ng, mỗi tháng hui 1 lần, chị có tham gia chơi 1 ch ng, chị đã hốt ch ng hụi này.
-Vào ngày 25/10/2018 (d ơng lịch) dây hụi 1.000.000 đồng có tất cả 30 ch ng, mỗi tháng hui 1 lần, chị có tham gia chơi 1 ch ng, chị đã hốt ch ng hụi này, hiện c n thiếu lại 1 ỳ hụi chết với số tiền là 1.000.000 đồng.
-Vào ngày 05/8/2019 (d ơng lịch) dây hụi 2.000.000 đồng có tất cả 22 ch ng, mỗi tháng hui 1 lần, chị có tham gia chơi 1 ch ng, chị đã hốt ch ng hụi này.
-Vào ngày 05/8/2019 (d ơng lịch) dây hụi 2.000.000 đồng có tất cả 22 ch ng, mỗi tháng hui 1 lần, chị có tham gia chơi 1 ch ng, chị đã hốt ch ng hụi này, hiện c n thiếu lại 1 ỳ hụi chết với số tiền là 2.000.000 đồng. -Vào ngày 15/12/2019 (d ơng lịch) dây hụi 1.000.000 đồng có tất cả 28 ch ng, mỗi tháng hui 1 lần, chị có tham gia chơi 1 ch ng, chị đã hốt ch ng hụi này.
-Vào ngày 15/12/2019 (d ơng lịch) dây hụi 1.000.000 đồng có tất cả 28 ch ng, mỗi tháng hui 1 lần, chị có tham gia chơi 1 ch ng, chị đã hốt ch ng hụi này.
Các dây hụi này đều đã mãn, chị cũng hông nhớ các dây hụi này chị hốt vào ỳ thứ mấy, sau hi hốt hụi thì vợ chồng chị đi thành phố làm ăn, mỗi tháng vợ chồng chị có gửi tiền về cho mẹ chị để đóng hụi cho bà L đầy đủ, tuy nhiên do chỗ quen biết, tin t ởng nhau nên chị không có cho bà L ký tên nhận tiền đóng hụi. Tết năm 2022 vợ chồng chị về nhà ăn tết thì bà L có đ a cho chị tờ biên nhận chốt số tiền hụi mà chị c n thiếu bà L tổng cộng là 48.000.000 đồng, sau đó chị đã đóng dần cho bà L đ ợc số tiền 40.000.000 đồng, c n nợ lại số tiền 8.000.000 đồng nh ng do bà L có đ a cho chị tờ giấy tính tiền lãi của các dây hụi này (do đợt dịch bệnh vợ chồng chị hông có đi làm nên hông có đóng hụi cho bà L đ ợc) với số tiền là 194.400.000 đồng. Do đó, vợ chồng chị hông có hả năng đóng nên mới hông trả số tiền c n lại cho bà L nên còn thiếu lại bà L số tiền hụi là 8.000.000 đồng.
Từ tr ớc đến nay chị hông có vay của bà L bất cứ số tiền nào. Biên nhận ghi ngày 15/12/2019 có ghi chị có nhận của bà L số tiền 34.400.000 đồng là đúng, nh ng số tiền này là tiền bà L bán hụi cho chị chứ hông có vay, dây hụi này là hụi 1.000.000 đồng có tất cả 25 ch ng, bà L đ a tiền cho chị vào ỳ hụi đầu tiên, Sau đó chị đã đóng lại ch ng hụi chết này xong, hiện hông c n thiếu bà L. Chị hông có tên vào tờ biên nhận 15/11/2020 (d ơng lịch) do bà L cung cấp. Chị yêu cầu T a án xác minh làm rõ các tờ biên nhận này.
Nay bà L hởi iện yêu cầu vợ chồng chị giao trả số tiền vay vốn là 153.400.000 đồng và lãi suất phát sinh theo quy định pháp luật ể từ ngày 28/01/2022 cho đến ngày xét xử vụ án là chị hông đồng vì vợ chồng chị hông có vay tiền của bà L, vợ chồng chị ch có nợ bà L số tiền của các dây hụi chị đã nêu ở trên là 8.000.000 đồng, chị đồng trả số tiền này cho bà L. Ngoài ra chị hông có yêu cầu nào hác.
Bị đơn anh Phạm Ra Đ trình bày: Anh thống nhất với lời hai của vợ anh là Trần Bé S về việc có tham gia chơi hụi của bà L, anh xin bổ sung thêm iến, đối với biên nhận ngày 23/02/2020 (d ơng lịch) do bà L cung cấp cho T a án có nội dung là anh có nhận của bà L số tiền 95.200.000 đồng là hông đúng, anh không có nhận của bà L số tiền này cũng nh hông có tên vào tờ biên nhận này.
Nay bà L hởi iện yêu cầu vợ chồng anh giao trả số tiền vay vốn là 153.400.000 đồng và lãi suất phát sinh theo quy định pháp luật ể từ ể từ ngày 28/01/2022 cho đến ngày xét xử vụ án là anh hông đồng vì vợ chồng anh hông có vay tiền của bà L, vợ chồng anh ch có nợ bà L số tiền của các dây hụi anh đã nêu ở trên là 8.000.000 đồng, anh đồng trả số tiền này cho bà L. Ngoài ra anh hông có yêu cầu nào hác.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên t a phát biểu
iến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị S và anh Đ ch a chấp hành nghiêm giấy triệu tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Thu L đối với anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S. Buộc chị Trần Bé S và anh Phạm Ra Đ có nghĩa vụ thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền vay gốc là 153.400.000 đồng và tiền lãi là 25.464.400 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Thu L không phải chịu, buộc anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S phải chịu theo quy định.
Chi phí giám định: Buộc anh Đ và chị S phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có l u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra tại phiên t a, và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát. Hội đồng xét xử nhận định vụ án nh sau:
Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Thu L đối với anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản; Bị đơn anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S có địa ch th ờng trú tại huyện HD, căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện HD.
Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Thu L hởi iện yêu cầu chị Trần Bé S và anh Phạm Ra Đ giao trả số tiền vay gốc là 153.400.000 đồng và lãi suất phát sinh theo quy định pháp luật ể từ ngày 28/01/2022 cho đến ngày xét xử vụ án. Trong quá trình giải quyết vụ án chị S và anh Đ cho rằng hông có vay tiền của bà L, mà các bên ch có giao dịch hụi với nhau, nên bà L yêu cầu trả số tiền nêu trên thì chị S và anh Đ hông đồng trả.
Trong quá trình giải quyết bà L có cung cấp cho Tòa án 3 biên nhận : biên nhận ngày 15/12/2019 (d ơng lịch) thể hiện có cho vay số tiền gốc là 34.400.000 đồng, biên nhận này do chị S tên nhận; Biên nhận ngày 23/02/2020 d ơng lịch thể hiện có cho vay số tiền gốc là 95.200.000 đồng, biên nhận này do anh Đ tên nhận; Biên nhận ngày 15/11/2020 d ơng lịch thể hiện có cho vay số tiền gốc là 23.800.000 đồng, biên nhận này do chị S ký tên nhận. Chị S và anh Đ hông thừa nhận vay tiền và hông có tên vào các biên nhận này, bà L có đơn yêu cầu T a án tr ng cầu giám định chữ chữ viết của chị S và anh Đ trong các biên nhận này tại Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an t nh BL và Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh. Theo ết luận số 14/KL-KTHS ngày 14/02/20234 của Ph ng Kỹ thuật hình sự Công an t nh BL và ết luận số 5320/KL – KTHS ngày 13/9/2023 của Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh xác định chữ chữ viết trong các biên nhận mà bà L cung cấp với mẫu các chữ chữ viết của anh Đ và chị S mà T a án thu thập là do cùng một ng ời viết ra.
Chị S và anh Đ cho rằng có giao dịch hụi với bà L và ch thiếu tiền hụi của bà L là 8.000.000 đồng và đồng trả số tiền này cho bà L. Tại phiên t a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu L thừa nhận tr ớc đây bà có giao dịch hụi với chị S và anh Đ. Tuy nhiên, các giao dịch hụi đã thanh toán xong, hiện chị S và anh Đ hông c n nợ tiền hụi của bà. Mặt hác, bà L xác định các biên nhận do bà L cung cấp thể hiện là chị S và anh Đ có nhận của bà L tổng số tiền là 153.400.000 đồng chứ hông thể hiện là nhận tiền hụi. Ngoài ra chị S và anh Đ không c n tài liệu hay chứng cứ nào hác để chứng minh số tiền bà L hởi iện là tiền hụi chứ hông phải tiền vay.
Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định việc bà L có cho anh Đ và chị S vay tiền là thực tế có xảy ra, do anh Đ và chị S hông thanh toán trả cho bà L nên hiện c n nợ bà L số tiền vay gốc là 153.400.000 đồng, nên cần buộc chị S và anh Đ cùng có nghĩa vụ trả cho bà L số tiền này.
Đối với yêu cầu tính lãi suất của số tiền vay gốc: Xét thấy, hi vay bà L với anh Đ và chị S hông thỏa thuận lãi suất. Do đó, hi phát sinh tranh chấp thì căn cứ vào hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 để áp dụng. Mức lãi suất đ ợc áp dụng là 10%/năm tức là 0.83%/tháng. Số tiền lãi suất đ ợc tính cụ thể nh sau:
Từ ngày 28/01/2022 (d ơng lịch) đến ngày xét xử 28/9/2023 d ơng lịch: số tiền vay gốc là: 153.400.000 đồng x 0.83%/tháng x 20 tháng = 25.464.400 đồng.
Tổng số tiền gốc và lãi chị S và anh Đ phải có nghĩa vụ thanh toán tar cho bà L là 178.864.400 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền tạm ứng án phí là 3.835.000 đồng theo biên lai thu số 0006593 ngày 08/11/2022 tại Chi cục Thi hành án huyện HD. Buộc anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S cùng có nghĩa vụ nộp số tiền án phí là 8.943.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện HD.
Chi phí giám định: Buộc anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S cùng có nghĩa vụ giao trả cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền 7.000.000 đồng.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 3 Điều 26; điểm a hoản 1 Điều 35; Điểm a hoản 1 Điều 39; Điều 160; Điều 161 và Điều 162 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ các Điều 357, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của bà Nguyễn Thị Thu L đối với anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
2/. Buộc anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S cùng có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền là 178.864.400 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu thêm hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
3/. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền tạm ứng án phí là 3.835.000 đồng theo biên lai thu số 0006593 ngày 08/11/2022 tại Chi cục Thi hành án huyện HD. Buộc anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S cùng có nghĩa vụ nộp số tiền án phí là 8.943.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện HD.
4/. Chi phí giám định: Buộc anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S cùng có nghĩa vụ giao trả cho bà Nguyễn Thị Thu L số tiền 7.000.000 đồng.
4/.Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho bà Nguyễn Thị Thu L, anh Phạm Ra Đ và chị Trần Bé S đ ợc quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi ụ THADS huyện HD; - C đương sự; - Lưu S vụ n; | Trƣơng Hồng Diễm |