- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đ - L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của ông Dương Văn Đ đối với chị Nguyễn Thị Huyền L.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2023/DS-ST Ngày: 10-8-2023 V/v tranh chấp Hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thị Mai Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lâm Thị Tợi;
2. Ông Trần Văn Thông.
.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Liêm - Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Công Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 225/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023 về“Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2023/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Dương Văn Đ, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ B, ấp K, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, có mặt.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền L, sinh năm: 1995; địa chỉ: Tổ B, ấp K, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 5 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Dương Văn Đ trình bày:
Ngày 02-4-2023, ông có cho chị Nguyễn Thị Huyền L vay số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, khi vay có làm giấy mượn tiền có thỏa thuận thời hạn trả là 01 tháng, có thỏa thuận miệng lãi suất là 2%/ tháng. Từ khi vay cho đến nay chị L chưa trả tiền gốc cũng như tiền lãi cho ông. Nay ông yêu cầu chị L trả cho ông 200.000.000 đồng tiền gốc, ông không yêu cầu tính lãi.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Nguyễn Thị Huyền L đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng tại Toà nên không có ý kiến trình bày.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu.
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.
Về nội dung: Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTVQH. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn Đ đối với chị Nguyễn Thị Huyền L về tranh chấp hợp đồng vay tài sản:
Buộc chị Nguyễn Thị Huyền L có trách nhiệm trả cho ông Dương Văn Đ số tiền 200.000.000 đồng đã vay. Ông Đ không yêu cầu tính lãi suất.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền L chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Ông Dương Văn Đ khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Huyền L trả cho ông Đ số tiền 200.000.000 đồng. Chị L sinh sống tại tổ B, ấp K, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
Chị Nguyễn Thị Huyền L đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên toà, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn Đ, yêu cầu chị Nguyễn Thị Huyền L trả số tiền 200.000.000 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ông Dương Văn Đ cung cấp cho Toà án giấy mượn tiền ghi ngày 02-4-2022, thể hiện: Chị Nguyễn Thị Huyền L có mượn của ông Dương Văn Đ số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn 01 tháng, không thể hiện lãi suất. Toà án đã triệu tập chị L nhiều lần nhưng chị L không tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích cho mình. Ông Đ cung cấp giấy mượn tiền thể hiện chị L có mượn của ông Đ 200.000.000 đồng nên có căn cứ chị L có nợ ông Đ số tiền 200.000.000 đồng.
Ông Đ nhiều lần yêu cầu chị L trả tiền nhưng chị L vẫn không trả tiền cho ông Đ. Việc chị L không trả tiền cho ông Đ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của ông Đ nên ông khởi kiện yêu cầu chị L trả cho ông số tiền 200.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Trong giấy mượn tiền không thể hiện lãi suất, biên bản lấy lời khai ngày 12-7-2023, ông Đ trình bày có thoả thuận miệng lãi suất 2%/tháng, nhưng ông không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn Đ, buộc chị Nguyễn Thị Huyền L trả cho ông Đ số tiền 200.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này là phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đ yêu cầu chị L trả số tiền 200.000.000 đồng và được Toà án chấp nhận nên chị L phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 là 10.000.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của ông Dương Văn Đ đối với chị Nguyễn Thị Huyền L.
Buộc chị Nguyễn Thị Huyền L có trách nhiệm trả cho ông Dương Văn Đ số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Ghi nhận ông Dương Văn Đ không yêu cầu tính lãi.
2. Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, ông Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị L chưa trả số tiền nêu trên thì hàng tháng nếu chị L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí sơ thẩm dân sự:
Chị Nguyễn Thị Huyền L phải chịu số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).
Ông Dương Văn Đ không phải chịu án phí sơ thẩm dân sự, hoàn trả cho ông Đ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000đ (năm triệu đồng) theo biên lai thu số 0013369 ngày 04-5-2023 của Chi cục thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND H. Dương Minh Châu; - Chi cục THADS H. Dương Minh Châu; - Đương sự; - Lưu VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Phan Thị Mai Dung |