- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Phạm K.
- Căn cứ chính? Điều 320 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17-11-2022 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Huy
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Nga - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Ngày 17 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C. Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố C xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục rút gọn vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 164/2022/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 10 năm 2022, về: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phạm K, sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Số 6 Bế Văn Đàn, phường L, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Bà Nguyễn Hoài Trúc L, sinh năm: 1989
Nơi cư trú: Số 1A/2 Lê Hồng Phong, tổ dân phố Lộc Phúc, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/8/2022, bản tự khai ngày 01/11/2022, nguyên đơn ông Nguyễn Phạm K trình bày: Ông và bà Nguyễn Hoài Trúc L tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Cam Lộc, thành phố C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 44, cấp ngày 22/7/2019. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm gia đình nhưng không được, từ tháng 12 năm 2019 đến nay vợ chồng không còn chung sống với nhau, nay ông K xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho Ly hôn với bà Nguyễn Hoài Trúc L.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu giải quyết
Về tài sản chung: Ông K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông K xác định không có nợ chung.
Bị đơn bà Nguyễn Hoài Trúc L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Phạm K yêu cầu Ly hôn bà Nguyễn Hoài Trúc L. Yêu cầu của ông K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, xét thấy vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, các đương sự có nơi cư trú ổn định. Tài liệu chứng cứ đầy đủ đảm bảo cho việc giải quyết vụ án và Tòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ nên Tòa án đã thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.
Ông K có đơn xin xét xử vắng mặt, bà L vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào khoản 1 Điều 320 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử án vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Về nội dung:
Ông K và bà L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Cam Lộc, thành phố C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 44, cấp ngày 22/7/2019. Do đó, hôn nhân giữa ông K và bà L là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nhận thấy giữa ông K và bà L xảy ra mâu thuẫn, ông K và bà L không còn chung sống với nhau từ tháng 12 năm 2019, ông K cho rằng tình cảm không thể hàn gắn nên ông yêu cầu Ly hôn bà L.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc ông K yêu cầu được Ly hôn bà L là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phạm K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Phạm K xác định không có nợ chung.
Về án phí: Ông Nguyễn Phạm K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về Ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 320, Điều 321 và Điều 322 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Phạm K.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm K được Ly hôn bà Nguyễn Hoài Trúc L.
2. Về con chung: Ông Nguyễn Phạm K và bà Nguyễn Hoài Trúc L không có con chung nên không xét.
3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phạm K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Phạm K nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm theo thủ tục rút gọn về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông K đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007345 ngày 06/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Ông Nguyễn Phạm K đã nộp đủ.
Quy định: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Phạm K, bà Nguyễn Hoài Trúc L có quyền kháng cáo trong hạn 07 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa - VKSND thành phố C - Chi cục THADS thành phố C - Các đương sự - UBND phường C, thành phố C (Giấy CNKH số 44, cấp ngày 22/7/2019) - Lưu hồ sơ, án văn | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đình Huy |