vanban.org

Bản án 84/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn Ph được quyền ly hôn với bà Phan Ngọc H.

Về con chung: Dương Hoàng S, sinh ngày 10/01/2001, đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn Ph được quyền ly hôn với bà Phan Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 84/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 27- 9 - 2022.
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp.

Bà Nguyễn Hồng Phượng.

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Tiểu Loan – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 112/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Dương Văn Ph, sinh năm 1975 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Số 221, ấp C, thị trấn M, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Phan Ngọc H, sinh năm 1972 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số 55 đường Triệu Nương, ấp C1, thị trấn M, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 7 năm 2022, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn ông Dương Văn Ph tr nh ày: Ông Dương Văn Ph và bà Phan Ngọc H kết hôn vào năm 2000. Đến năm 2001 đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân (UBND) thị trấn M, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc 21 năm. Đến tháng 5 năm 2022 thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng, không thể hàn gắn. Do đó, ông Ph yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Phan Ngọc H.

- Về con chung: Ông Dương Văn Ph và bà Phan Ngọc H có 01 người con chung tên Dương Hoàng S, sinh ngày 10/01/2001, đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với ị đơn bà Phan Ngọc H: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho bà H theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bà H không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm.

Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn bà Phan Ngọc H đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng bà H vẫn vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng nêu trên.

- Về nội Dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ quốc hội; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Dương Văn Ph; Về con chung: Dương Hoàng S, sinh ngày 10/01/2001, đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về án phí sơ thẩm đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn ông Dương Văn Ph có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn bà Phan Ngọc H đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng bà H vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng nêu trên.

Về nội Dung:

Ông Dương Văn Ph và bà Phan Ngọc H kết hôn vào năm 2000. Đến năm 2001 có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn M, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43 ngày 07/5/2001. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Dương Văn Ph và bà Phan Ngọc H là hôn nhân hợp pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho bà Phan Ngọc H về việc thụ lý vụ án theo thông báo số 112/TB-TLVA ngày 02/8/2022, nhưng bà H vẫn không liên hệ đến tòa án, không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của ông Ph. Nay ông Ph giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bà H, vì ông Ph cho rằng vợ chồng không còn quan tâm nhau. Xét thấy, ông Ph và bà H không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa ông Dương Văn Ph và bà Phan Ngọc H không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Dương Văn Ph.

Về con chung: Trong thời gian chung sống ông Dương Văn Ph và bà Phan Ngọc H có 01 người con chung tên Dương Hoàng S, sinh ngày 10/01/2001, đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Ông Dương Văn Ph phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Ph đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005487 ngày 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Như vậy, ông Ph đã thực hiện xong.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn Ph được quyền ly hôn với bà Phan Ngọc H.

- Về con chung: Dương Hoàng S, sinh ngày 10/01/2001, đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí: Ông Dương Văn Ph phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Ph đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005487 ngày 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Như vậy, ông Ph đã thực hiện xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ