- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Cẩm Q và ông Nguyễn Xuân S ly hôn."
- Tòa quyết gì? Xử cho bà Nguyễn Thị Cẩm Q và ông Nguyễn Xuân S ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2021/HNGĐ-ST Ngày: 08 - 11 - 2021 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Đinh Thị Bích Liễu .
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Quang Hoạch và ông Tạ Văn Đài.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hữu Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 08/11/2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 418/2021/TLST- HNGĐ ngày 24/5/2021 về “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/10/2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q, sinh năm 1998; HKTT: số 22/18/15, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường A, thành phố B, tỉnh C; Tạm trú: Tổ 3B, khu phố 4, thị trấn A1, huyện B1, tỉnh C1. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân S, sinh năm 1994; HKTT: Số 60, khu phố A2, phường A3, thành phố B2, tỉnh C2; Tạm trú: Tổ 3B, khu phố 4, thị trấn A1, huyện B1, tỉnh C1. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q và ông Nguyễn Xuân S kết hôn tự nguyện và ngày 20/5/2019 được Ủy ban nhân dân phường A3, thành phố B2, tỉnh C2 cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng từ đầu năm 2021 đến nay, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xúc phạm nhau. Nay Bà Q xin được ly hôn với ông S được ông S đồng ý nhưng ông S không đến Tòa án tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa.
Về con chung: Bà Q và ông S khai không có con chung.
Về tài sản chung: Bà Q và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Về nợ chung: Bà Q và ông S khai không có.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom: Tòa án thu thập chứng cứ đầy đủ, Hội đồng xét xử đúng quy định bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các đương sự. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Q; Con chung, nợ chung: Bà Q và ông S khai không có; Tài sản chung: Bà Q và ông S không yêu cầu giải quyết; Buộc Bà Q nộp án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt (BL 31, 46). Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q và ông Nguyễn Xuân S kết hôn không vi phạm điều kiện kết hôn và ngày 20/5/2019 được Ủy ban nhân dân phường A3, thành phố B2, tỉnh C2 cấp giấy chứng nhận kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ. Các đương sự thừa nhận: Vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng từ đầu năm 2021 đến nay, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xúc phạm nhau. Bà Q xin ly hôn với ông S được ông S đồng ý; Tuy nhiên, ông S không đến tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa Bà Q và ông S ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Bà Q xin ly hôn với ông S là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Bà Q và ông S khai không có.
Về tài sản chung: Bà Q và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Bà Q và ông S khai không có.
Về án phí: Bà Q phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ-ST, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Ý kiến của Viện kiểm sát đề nghị là có cơ sở nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Xử cho bà Nguyễn Thị Cẩm Q và ông Nguyễn Xuân S ly hôn.
- Về con chung: Bà Q và ông S khai không có.
- Về tài sản chung: Bà Q và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Q và ông S khai không có.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí, theo biên lai thu số 0007630 ngày 24/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà Q đã nộp đủ tiền án phí.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày các đương sự nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai ; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THA DS cùng cấp; - UBND phường A3, thành phố B2, tỉnh C2 (GCNKH ngày 20/5/2019); - Lưu VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đinh Thị Bích Liễu |