- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phi C-Nguyễn Thúy V"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phi C và chị Nguyễn Thúy V được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2020/HNGĐ-ST Ngày: 22-12-2020 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Ngô Huỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Châu Văn Bằng
2. Ông Trần Đại Thắng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 219/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2020/QĐST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phi C, sinh năm 1984 (có mặt)
Trú tại: ấp Đ, thị trấn N, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thúy V, sinh năm 1988 (vắng mặt)
Trú tại: ấp Đ, thị trấn N, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn anh Nguyễn Phi C trình bày: Anh và chị Nguyễn Thúy V chung sống với nhau từ năm 2007, đăng ký kết hôn năm 2011. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu và có 03 con chung, nhưng từ năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường hay cãi vả, bất đồng ý kiến. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2014, do tình cảm không còn anh C yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thu H1, sinh ngày 07/12/2008, Nguyễn Thị Tuyết H2, sinh ngày 15/8/2010 và Nguyễn Phi H3, sinh ngày 07/6/2013, hiện đang sống với anh C, Anh C yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu chị V cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bị đơn chị Nguyễn Thúy V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn chị Nguyễn Thúy V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn. Ư ư
Anh Nguyễn Phi C và chị Nguyễn Thúy V tự nguyện chung sống vào năm 2007, đăng ký kết hôn năm 2011, nên được coi là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của anh C thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên cãi vả, bất đồng ý kiến và vợ chồng đã ly thân từ năm 2014. Chị V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến gì với cuộc hôn nhân của chị, và qua lời khai của anh C cũng thể hiện anh, chị đã không còn chung sống từ năm 2014. Điều đó cho thấy anh C và chị V mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh C yêu cầu ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: Quá trình sống chung anh C và chị V có 03 người con chung dưới 18 tuổi, hiện đang sống với anh C. Cả 03 cháu đều có nguyện vọng sống chung với anh C. Qua xác minh, các cháu sống với anh C được nuôi dưỡng tốt, có đủ điều kiện để phát triển về sau. Và để cho các cháu có môi trường sống ổn định. Nên Hội đồng xét xử giao con chung cho anh C nuôi dưỡng. Anh C không yêu cầu cấp dưỡng nên chị V chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Phi C phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phi C và chị Nguyễn Thúy V được ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thu H1, sinh ngày 07/12/2008, Nguyễn Thị Tuyết H2, sinh ngày 15/8/2010 và Nguyễn Phi H3, sinh ngày 07/6/2013 cho anh Nguyễn Phi C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H1, cháu H2 và cháu H3 tròn 18 tuổi. Chị Nguyễn Thúy V chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Phi C phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh C đã đóng theo biên lai số 0004217 ngày 07 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Anh C đã đóng xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND h. Châu Thành; - THA h. Châu Thành; UBND thị trấn N, h. Châu Thành, t. Hậu Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Phan Ngô Huỳnh |