vanban.org

Bản án 84/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xét xử vắng mặt ông Lý Văn Tr

Không công nhận bà Phan Thị Bé T và ông Lý Văn Tr là vợ chồng. Bà T được quyền nuôi người con tên Lý Văn U (giới tính: Nam), sinh ngày 29/11/2005. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T yêu cầu được ly hôn đối với ông Tr"
  • Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt ông Lý Văn Tr
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 16-7-2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Chính

2. Bà Nguyễn Hằng Ny

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 16 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 199/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Bé T, sinh năm 1967 (có mặt)

2. Bị đơn: Ông Lý Văn Tr, sinh năm 1966 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là bà Phan Thị Bé T trình bày:

Về hôn nhân: Bà T và ông Tr tìm hiểu và tiến tới hôn nhân vào ngày 21/02/1987, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, hai người sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay bà T yêu cầu được ly hôn đối với ông Tr.

Về con chung: Có 03 người con chung, gồm: Nguyễn Văn V (giới tính: Nam), sinh năm 1988; Nguyễn Văn B (giới tính: Nam),sinh năm 1990 và Lý Văn U (giới tính: Nam), sinh ngày 29/11/2005. Cháu V và cháu B đã trưởng thành. Cháu U đang sống chung với ông Tr. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa hôm nay: Bà T xác định hai người có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Tr được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với ông Tr.

Bà T và ông Tr chung sống với nhau từ ngày 21/02/1987, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ hôn nhân giữa các đương sự.

Các đương sự có 03 người con chung, trong đó có 02 người con tên V và B đã trưởng thành, còn lại người con tên U (sinh năm 2005) có nguyện vọng được sống với mẹ. Phía ông Tr không có ý kiến gì khác. Do đó, chấp nhận yêu cầu của bà T được quyền nuôi người con tên U. Do cháu U đang sống với ông Tr, nên ông Tr phải có trách nhiệm giao người con này cho bà T nuôi dạy. Ông Tr được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Bà T không có yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con chung, nên không xem xét.

Các đương sự không nợ chung. Tuy có tài sản chung, nhưng bà T không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Bà T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà T tạm ứng án phí được khấu trừ.

Tại phiên tòa: Bà T có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày tuyên án. Ông Tr vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, các điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Xét xử vắng mặt ông Lý Văn Tr

2. Không công nhận bà Phan Thị Bé T và ông Lý Văn Tr là vợ chồng.

3. Bà T được quyền nuôi người con tên Lý Văn U (giới tính: Nam), sinh ngày 29/11/2005.

4. Ông Tr có trách nhiệm giao người con chung tên Lý Văn U cho bà T trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

5. Ông Tr được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

6. Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà T nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006167 ngày 21/5/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ.

7. Bà T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Tr được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ