- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều M.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2018/HNGĐ-ST Ngày 27-9-2018 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh Các hội thẩm nhân dân: 1. ng Nguyễn Thế hương
2. Bà V Thị hượng
- Thư ký phiên tòa: ng Hu nh Thanh Trà -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Thành.
Trong ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-V ng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 289/2018/TLST- HNGĐ ngày 26-6-2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 22-8-2018; Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2018/QĐST-HNGĐ ngày 11-9-2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều M, sinh năm 1995 Có mặt
Địa chỉ: Tổ X, khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-V ng Tàu.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quang M1, sinh năm 1994 (Vắng mặt
Địa chỉ: Tổ Y, thôn L, xã T, thị xã , tỉnh Bà Rịa– V ng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều M trình bày:
Bà Nguyễn Thị Kiều M và ông Nguyễn Quang M1 tự nguyện chung sống v i nhau, có đăng ký kết hôn và đã được UBND xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa-V ng Tàu (nay là xã T, thị xã , tỉnh Bà Rịa-V ng Tàu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39 ngày 15-6-2016.
Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cãi vã, không tôn trọng l n nhau. Gia đình đã nhiều lần khuyên giải và hai vợ chồng đã tự tìm cách hàn gắn nhưng không có kết quả. Từ tháng 8/2017 đến nay cả hai sống ly thân nhau, không ai h i thăm ai và không liên lạc v i nhau.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Kiều M2, sinh ngày 08-4-2017. Bà M có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc cháu M2 đến trưởng thành và không yêu cầu ông M1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đ i v i bị đơn ông Nguyễn Quang M1: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án; triệu tập ông M1 đến tòa làm việc, hòa giải và yêu cầu cung cấp chứng cứ nhưng ông M1 đều vắng mặt. Tòa án đã tiến hành tống đạt giấy triệu tập, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng đến nay ông M1 v n không đến Tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành:
Vụ án không thuộc những trường hợp được quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự nên Đại diện Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn thì Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Thành. Đối v i bị đơn, Tòa án đã triệu tập lần thứ hai nhưng v n vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
2 Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Kiều M và ông Nguyễn Quang M1 tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật. Do đó hôn nhân giữa bà M, ông M1 là hôn nhân hợp pháp.Vợ chồng có một thời gian chung sống hạnh phúc và có v i nhau một người con chung. Tuy nhiên thời gian sau này từ tháng 8 năm 2017 thì xảy ra mâu thu n, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vợ chồng đã tự tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, d n đến việc các bên sống ly thân nhau không ai thăm h i ai; thời gian này cả hai không tự hòa giải hàn gắn. Quá trình giải quyết vụ án ông M1 không đến tòa để trình bày ý kiến là thể hiện sự không hợp tác và mong muốn đoàn tụ cùng bà M. Lời khai của bà M là một phía tuy nhiên c ng thể hiện vợ chồng đã có những nhiều mâu thu n.Tại phiên tòa bà M v n cương quyết xin ly hôn, xét thấy mâu thu n giữa các bên là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Bà M, ông M1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Kiều M2, sinh ngày 08-4-2017. Xét thấy việc giao con cho bà M nuôi dưỡng là phù hợp v i quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Do bà M không có yêu cầu về việc cấp dưỡng nên hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều M.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều M được ly hôn v i ông Nguyễn Quang M1.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Kiều M2, sinh ngày 08-4-2017 cho bà Nguyễn Thị Kiều M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi . Ông Nguyễn Quang M1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Quang M1 có quyền, ngh a vụ đến thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều M nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồngán phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003166 ngày 26-6-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã hú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – V ng Tàu. Bà M đã nộp xong.
3. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – V ng Tàu xét xử phúc thẩm. (Người vắng mặt thì thời hạn tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai)./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa -V ng Tàu; - VKSND tỉnh Bà Rịa - V ng Tàu; - VKSND huyện Tân Thành; - Chi cục THADS TX hú Mỹ; - UBND xã T; Số 39, ngày 15-6-2016); - Những người tham gia tố tụng; - Lưu V , hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Th ph n – Ch a phi n a (đã ký) L Hoàng Anh |