vanban.org

Bản án 84/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Th ly hôn anh Trần Văn T"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
HUY N THÁ TH Y
T NH THÁ B NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 11 - 2018
V/v: Ly hôn giữa chị Th và anh T

NHÂN DANH

NƢ C C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM

T A ÁN NH N D N HUY N THÁ TH Y, T NH THÁ B NH

- Th nh ph n H i ng t

th m g m c :

Th m h n - Ch a hiên a: Bà Lê Thị Hương Lan

Các h i h m nh n d n:

1. Ông Phan Văn Tiến

2. Bà Tô Thị Liễu

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ghi biên bản phiên tòa

- Đ i di n Vi n i m át nh n d n hu n Thái Th : Bà Phạm Thị Giang kiểm sát viên tham gia phiên tòa

Ngày 28 tháng 11 năm 2018, tại phòng x t xử Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy x t xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 238/2018/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018 về việc Tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số 72/2018/QĐST- HNGĐ ngày 26/10/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2018/QĐST-HNGĐ ngày 09/11/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1977

Nơi cư trú: thôn LTĐ, xã TA, huyện TT, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1973

Nơi cư trú: thôn VC, xã TA, huyện TT, tỉnh Thái Bình.

(Chị Phạm Thị Th có mặt tại phiên tòa, anh Trần Văn T vắng mặt )

N DUNG V ÁN:

Theo đơn kh i ki n, n khai, các đơn gửi T a n nguyên đơn là chị Phạm Thị Th r nh ày:

1. Về hôn nh n: Chị và anh Trần Văn T tự nguyện tìm hiểu, kết hôn với nhau vào ngày 22/01/2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TA. Sau khi kết hôn chị và anh T làm ăn sinh sống tại xã TA. Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường nhưng sau đó đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Toản thường hay uống rượu vô cớ chửi mắng vợ con làm cho cuộc sống chung của chị và anh Toản căng thẳng, không hạnh phúc. Hiện nay chị đã về nhà bố mẹ đẻ ở, ly thân với anh T. Chị xác định chị không cùng chung sống với anh T được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh T.

2. Về con chung: Chị và anh T có hai con chung là Trần Thị Mai Th, sinh ngày 04/4/2001 và Trần Văn Nhật M, sinh ngày 13/01/2012, hiện nay hai con đang ở cùng chị. Chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được trực tiếp nuôi dưỡng hai con, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

3. Về hần ài s n: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản.

- Anh Trần Văn T đã được T a n ri u ậ hợ l nhưng đều vắng mặ ại c c uổi làm vi c và ại hiên a nên T a n không hu hậ ý kiến c a anh Trần Văn T.

Tại phiên tòa, kiểm sát viên đã phát biểu về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng x t xử kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng x t xử vào nghị án đều đúng quy định. Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng x t xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị Phạm Thị Th ly hôn anh Trần Văn T; Về con chung: Giao cả hai con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận việc chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA H ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng x t xử nhận định:

[1]. Về hôn nh n:

Chị Phạm Thị Th và anh Trần Văn T kết hôn hợp pháp. Do tính tình không hợp nên trong cuộc sống chung của anh, chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Mặc dù đã được các cơ quan, đoàn thể phân tích, động viên hòa giải nhưng chị Th vẫn giữ yêu cầu đề nghị giải quyết ly hôn với anh T. X t thấy hiện nay chị Th và anh T ly thân mỗi người một nơi không còn quan tâm đên nhau, không còn có trách nhiệm vun v n xây dựng hạnh phúc gia đình với nhau, ai biết bổn phận của người đó, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị Th ly hôn anh T.

[2]. Về con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Trần Văn T có hai con chung là Trần Thị Mai Th, sinh ngày 04/4/2001 và Trần Văn Nhật M, sinh ngày 13/01/2012, hiện nay hai con đang ở cùng chị Th. Qua xác minh chị Th có đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh Trần Văn T lại vắng mặt nên chấp nhận giao cả hai con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận việc chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

[3]. Về hần ài s n: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng x t xử không xem xét giải quyết.

[4]. Về n hí: chị Phạm Thị Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

V c c l rên

QuyÕt ®Þnh:

Căn cứ vào: Khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 17 Luật phí và lệ phí; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí:

1. VÒ h«n nh©n:

Xử cho chị Phạm Thị Th ly hôn anh Trần Văn T;

2.Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị Th và anh Trần Văn T có hai con chung là Trần Thị Mai Th, sinh ngày 04/4/2001 và Trần Văn Nhật M, sinh ngày 13/01/2012. Giao cả hai con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chấp nhận việc chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, thay đổi người trực tiếp nuôi con được đặt ra giải quyết khi đương sự có yêu cầu.

3. VÒ tµi s¶n chung: Do đương sự không yêu cầu nên Hội đồng x t xử không xem x t giải quyết.

4. VÒ ¸n phÝ:

Nguyên đơn là chị Phạm Thị Th phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền được 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai số 0001562 ngày 05/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy. Chị Phạm Thị Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. QuyÒn kh¸ng c¸o:

Chị Phạm Thị Th có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Trần Văn T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đặt hợp lệ bản án. N i nhận:

Cỡ chữ