vanban.org

Bản án 84/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;

điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyeân xöû: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2018/HNGĐ - ST
Ngày 08 - 5 - 2018
V/v Tranh chấp Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thanh Khiết

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Hữu Khánh

Ông Võ Tấn Liêm

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil - Thư ký Tòa án

Trong ngày 08 tháng 5 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 132/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn B – sinh năm 1989 (Có mặt)

Cư trú tại: Ấp ĐM, xã TT, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Lê Thị L – sinh năm 1990 (Vắng mặt)

Cư trú tại: Ấp ĐM, xã TT, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 3 năm 2018 và tại phiên tòa anh Võ Văn B trình bày:

Về hôn nhân: Anh Võ Văn B và Chị Lê Thị L kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Sau khi cưới nhau về vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 5 năm 2017 âl thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng về quan điểm nên thường hay cự cải, dẫn đến chị L về nhà cha mẹ ruột chị L sống và điện thoại báo cho anh B biết là chị L không thể về tiếp tục sống chung với anh B được nữa, từ đó vợ chồng sống ly thân từ tháng 5 năm 2017 âl cho đến nay. Nay Anh Võ Văn B yêu cầu được ly hôn với Chị Lê Thị L được chị L đồng ý.

Về con chung: Trong quá trình chung sống Anh B và Chị L có với nhau 02 con chung tên Võ Tuấn K, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2009 và Võ Quốc B, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2012, hiện nay cac con đang sống với Anh B. Khi ly hôn Anh Bc yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng các con cho đến khi thành niên, Anh B không yêu cầu Chị L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh B trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và nợ riêng: Anh B trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Tranh chấp giữa Anh Võ Văn B và Chị Lê Thị L là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Chị Lê Thị L có địa chỉ cư trú tại ấp ĐM, xã TT, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:

Về hôn nhân: Anh B và Chị L kết hôn ngày 02 tháng 11 năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện CN, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật HNGĐ năm 2014 thì Anh Võ Văn B có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của Anh B đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên khi được triệu tập Chị Lê Thị L đã có đơn xin xét xử vắng mặt với nội dung là thống nhất ly hôn và giao con cho anh B theo yêu cầu khởi kiện của Anh B. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Đồng thời Tòa án nhân dân huyện cái Nước căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với Chị L.

Xét thấy tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa Anh B cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong cuộc sống nên anh chị đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2017 âl cho đến nay là thời gian dài nhưng Chị L không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm để vợ chồng đoàn tụ. Đồng thời tại đơn xin xét xử vắng mặt Chị L thống nhất thuận tình ly hôn với anh B và thống nhất giao con cho anh B nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự phù hợp với quy định pháp luật, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Võ Văn B với chị Lê Thị L.

Về con chung: Anh B xác định vợ chồng có với nhau được 02 con chung tên Võ Tuấn K, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2009 và Võ Quốc B, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2012. Hiện hai con đang sống với anh B. Sau khi ly hôn anh B yêu cầu tiếp tục nuôi các con không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con được chị L đồng ý. Mặt khác cháu K và cháu B hiện tại đang sống với anh B và theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, sau khi vợ chồng ly hôn Tòa án xem xét nguyện vọng của các con mà giao cho người vợ hay người chồng trực tiếp nuôi. Tại biên bản lấy lời khai ngày 17 tháng 4 năm 2018 đối với cháu K của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thì cháu K trình bày nguyện vọng muốn được ở với cha, đây là ý chí tự nguyện của cháu K là con anh B và chị L nên Tòa án chấp nhận. Giao cháu Võ Tuấn Kg, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2009 và Võ Quốc B, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2012 cho anh Võ Văn B tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh B không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh B xác định và chị L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặc ra xem xét.

Nếu sau này anh B và chị L có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì anh B và chị L đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Anh Võ Văn B và chị Lê Thị L mỗi người phải nộp 75.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Võ Văn B thống nhất nộp thay cho chị Lê Thị L 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các điều 28; 35; 39; 147, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;

điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyeân xöû:

[1] Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Võ Văn B và chị Lê Thị L.

[2] Về con chung: Giao cháu Võ Tuấn K, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2009 và Võ Quốc B, sinh ngày 30 tháng 01 năm 2012 cho Anh Võ Văn B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên, chị Lê Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh B xác định chị và Chị L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặc ra xem xét.

Nếu sau này Anh B và Chị L có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì Anh B và Chị L đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.

[4] Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Võ Văn B và chị Lê Thị L mỗi người phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn đồng); Anh Võ Văn B tự nguyện nộp thay cho chị Lê Thị L, do đó anh B phải nộp là 150.000 đồng. Đã qua anh B có dự nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004253 ngày 19/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau nay được đối trừ. Anh B được nhận lại 150.000 đồng tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôûng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñinh taïi ñieàu 30 luaät thi haønh aùn daân söï.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên. Chị Lê Thị L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ