- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng -Trần Thị P"
- Tòa quyết gì? Áp dụng ðiều 3, ðiều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010; ðiều 463, khoản 1 ðiều 466, ðiều 467 và ðiều 470 Bộ luật Dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.
- Căn cứ chính? Luật Tổ chức tín dụng; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 84/2017/DS-ST Ngày: 07-9-2017 V/v “Tranh chấp hợp ñồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Tin
2. Ông Phạm Việt Chiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Diễm là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Linh- Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 34/2017/TLST- DS ngày 30 tháng 3 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp ñồng vay tài sản” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 22/2017/QðXXST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2017 và Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số 18/2017/QðST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, giữa các ñương sự:
-Nguyên ñơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam V. ðịa chỉ: Tầng 1-7, Tòa T, số 72, phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
ðại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Bích H, sinh năm 1992. Trú tại: Số 77 ñường T, phường H, quận H, thành phố ðà Nẵng. Văn bản ủy quyền số 1479/2017/UQ-GðK-TDTD ngày 22-3-2017 (có mặt).
-Bị ñơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1965; ðịa chỉ: khối phố 8, phường T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- ðại diện theo ủy quyền của nguyên ñơn bà Hồ Thị Bích H trình bày:
Vào ngày 12-02-2015, Ngân hàng TMCP Việt Nam V (gọi tắt là Ngân hàng) có cho bà Trần Thị P vay số tiền 34.815.000 ñồng, theo hợp ñồng vay số 20150210-143011-0002 với lãi suất thỏa thuận 3,75%/tháng, mục ñích vay là mua xe máy. Theo thỏa thuận tại hợp ñồng, bà P có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền là 48.500.000 ñồng bao gồm cả gốc và lãi, trả chậm trong 18 tháng, trong ñó 17 tháng ñầu trả mỗi tháng 2.695.000 ñồng, tháng cuối cùng trả 2.685.000 ñồng, kỳ thanh toán ñầu tiên là 04-01-2016. Thực hiện hợp ñồng Ngân hàng ñã giao ñủ số tiền vay cho bà P, bà P chỉ thanh toán ñược 4 kỳ với số tiền 11.280.000ñồng (gốc là 6.378.261 ñồng và lãi là 4.901.739 ñồng), kể từ ngày 07-7-2016 bà P không thanh toán thêm kỳ nợ nào và ñã vi phạm hợp ñồng. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị P phải thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ còn lại theo hợp ñồng vay 20150210-143011-0002 ngày 12-02-2015 là 37.220.000 ñồng, trong ñó gốc 28.436.739 ñồng và lãi là 8.783.261 ñồng.
Trong quá trình vay, bà Trần Thị P thế chấp tài sản là xe máy nhãn hiệu Honda Vision biển số 92B1-202-15 theo hợp ñồng thế chấp tài sản số 20150210-143011-0002 ngày 10-02-2015; tại phiên tòa ñại diện Ngân hàng không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Bị ñơn bà Trần Thị P trình bày:
Bà thừa nhận có vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam V số tiền là 34.815.000 ñồng, lãi suất 3,75%/tháng, bà có trách nhiệm thanh toán tiền nợ vay cả gốc và lãi là 48.500.000 ñồng và thanh toán trả chậm trong vòng 18 tháng, trong ñó 17 tháng ñầu trả mỗi tháng 2.695.000 ñồng, tháng cuối cùng trả 2.685.000 ñồng. Bà ñã trả ñược 4 kỳ với số tiền là 11.280.000 ñồng, sau ñó vì kinh tế gia ñình khó khăn nên chưa thanh toán ñược khoản nợ còn lại cho ngân hàng. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại bà ñồng ý và ñề nghị trả dần khoản nợ còn lại mỗi tháng 1.000.000 ñồng cho ñến khi hết nợ.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Từ thời ñiểm Tòa án thụ lý vụ án ñến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Thư ký và Hội ñồng xét xử ñã tuân thủ ñúng quy trình tố tụng; việc chấp hành pháp luật của các bên ñương sự kể từ khi thụ lý vụ án ñến trước thời ñiểm Hội ñồng xét xử nghị án là ñúng quy ñịnh pháp luật. Viện kiểm sát ñề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñã ñược thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
1. Về tố tụng: Ngân hàng TMCP Việt Nam V khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị P thanh toán tiền nợ vay theo hợp ñồng số 20150210-143011-0002 ngày 12-02-2015 theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 26, ðiều 35 và khoản 1 ðiều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo quy ñịnh tại ñiểm 6.4 và ñiểm 6.7 ðiều 6 của hợp ñồng ñã thỏa thuận trường hợp bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng nghĩa vụ trả nợ thì VPBFC có quyền chấm dứt hợp ñồng và có quyền sử dụng các biện pháp pháp ñể thu hồi nợ theo thỏa thuận hợp ñồng; hơn nữa thời hạn thực hiện hợp ñồng ñã hết, bà P vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên căn cứ vào hợp ñồng, Ngân hàng có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo luật ñịnh.
2. Về nội dung: Ngày 12-02-2015 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam V và bà Trần Thị P có ký hợp ñồng vay số 20150210-143011-0002, theo ñó bà P ñã vay của Ngân hàng số tiền là 34.815.000 ñồng; lãi suất thỏa thuận 3,75%/tháng, mục ñích vay ñể mua xe máy, thời hạn vay là 18 tháng tính từ ngày 12-02-2015. Theo thỏa thuận tại hợp ñồng, bà P có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi là 48.500.000ñồng, trong ñó nợ gốc là 34.815.000ñồng và lãi là 13.685.000 ñồng cho Ngân hàng; trả chậm trong vòng 18 tháng, 17 tháng ñầu trả mỗi tháng 2.695.000 ñồng, tháng cuối cùng trả 2.685.000 ñồng, thời gian trả bắt ñầu từ ngày 12-3-2015. Thực hiện hợp ñồng, Ngân hàng ñã giải ngân ñủ số tiền vay cho bà P, bà P cũng ñã thanh toán ñược hơn 04 kỳ với tổng số tiền là 11.280.000 ñồng. Kể từ ngày 07-7-2017 bà P không thanh toán thêm khoản nợ nào cho Ngân hàng như ñã cam kết, nên theo quy ñịnh tại ðiều 6 của hợp ñồng, bà P ñã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà P thanh toán dứt ñiểm nợ là có căn cứ và ñúng luật.
- Xét yêu cầu thanh toán nợ của nguyên ñơn thấy rằng: Lãi suất vay hai bên thỏa thuận là 3,75%/tháng, lãi suất này cao hơn lãi suất theo quy ñịnh tại ðiều 468 BLDS năm 2015, tuy nhiên theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 3 và khoản 2 ðiều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy ñịnh của pháp luật” do ñó việc thỏa thuận lãi suất trong hợp ñồng vay số 20150210-143011-0002 ngày 12-02-2015 là không trái quy ñịnh pháp luật. Theo quy ñịnh tại khoản 4 ðiều 6 của hợp ñồng “VPBFC có quyền chấm dứt hợp ñồng bằng cách gửi thông báo cho bên vay và yêu cầu bên vay thanh toán toàn bộ các khoản nợ ngay lập tức trong thường hợp bên vay vi phạm bất kỳ quy ñịnh nào của hợp ñồng”, hơn nữa thời hạn thực hiện hợp ñồng ñã hết; bà P cũng thừa nhận nợ và ñồng ý thanh toán toàn bộ khoản nợ với phương án trả dần mỗi tháng 1.000.000 ñồng cho ñến khi hết nợ nhưng Ngân hàng không ñồng ý. Do ñó, ñể bảo ñảm quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay, cần buộc bà Trần Thị P phải thanh toán toàn bộ khoản nợ 37.220.000 ñồng, trong ñó gốc 28.436.739 ñồng và lãi là 8.783.261 ñồng cho Ngân hàng là ñúng quy ñịnh tại ðiều 463, ðiều 466 và ðiều 470 BLDS năm 2015.
ðối với hợp ñồng thế chấp số 20150210-143011-0002 ngày 10-02-2015 thế chấp tài sản là chiếc xe máy nhản hiệu Honda Vision có số máy JF58E-0095236 ñứng tên bà Trần Thị P ñã thế chấp cho Ngân hàng ñể bảo ñảm cho khoản vay của hợp ñồng. Tại phiên tòa ñại diện ngân hàng rút yêu cầu nên Hội ñồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Trần Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñịnh pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ khoản 3 ðiều 26; ðiều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng ðiều 3, ðiều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010; ðiều 463, khoản 1 ðiều 466, ðiều 467 và ðiều 470 Bộ luật Dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam V về việc “Tranh chấp hợp ñồng vay tài sản”.
Buộc bà Trần Thị P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam V tổng số tiền vay còn nợ là 37.220.000 ñồng (Ba mươi bảy triệu hai trăm hai mươi nghìn ñồng), trong ñó gốc 28.436.739 ñồng và lãi là 8.783.261 ñồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng TMCP Việt Nam V có ñơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị P không thanh toán số tiền còn nợ trên, thì hàng tháng bà P còn phải chịu thêm tiền lãi chậm trả theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị P phải chịu là 1.861.000 ñồng (Một triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn ñồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam V số tiền tạm ứng án phí ñã nộp là 930.500 ñồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002650 ngày 30-3-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ.
Các ñương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 07-9-2017).
Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tam Kỳ; - Tòa án tỉnh, VKSND tỉnh; - Chi cục THADS Tam Kỳ; - Các ñương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ánh Nguyệt |