vanban.org

Bản án 83/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Nghiêm Gia C về việc xin ly hôn chị Phạm Thanh D.

Về con chung: Giao cháu Nghiêm Hoàng Gia P, sinh ngày 08/7/2024 cho anh Nghiêm Gia C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thanh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN_Nghiêm Gia C"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Nghiêm Gia C về việc xin ly hôn chị Phạm Thanh D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2026/HNGĐ-ST
Ngày 13 – 4 – 2026
Về việc xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Cao Hồng Cẩm.

- Ông Hà Trọng Tâm.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc, là Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1

- Cà Mau.

Ngày 13 tháng 4 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 411/2025/TLST-HN ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 657/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nghiêm Gia C; sinh năm 1996; CCCD số xxxxxxxxxxxx (có mặt).

Địa chỉ cư trú: đường Đ, khóm A, phường A, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Phạm Thanh D; sinh năm 1998. CCCD số xxxxxxxxxxxx (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Khóm A, phường A, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, anh Nghiêm Gia C trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị Phạm Thanh D chung sống vợ chồng vào năm 2019, không tổ chức đám cưới, đến năm 2023 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND phường I, thành phố C (nay là phường A), tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cải vã, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không còn tình cảm và đã ly thân hơn 01 năm. Nay anh xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu ly hôn chị D.

Về con chung: Anh xác định có 01 con chung tên Nghiêm Hoàng Gia P, sinh ngày 08/7/2024. Khi ly hôn, anh C yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Anh xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh khai không nợ ai và không ai nợ lại anh, chị.

- Đối với chị Phạm Thanh D, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử vụ án nhưng chị D vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng: Chị Phạm Thanh D đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng chị vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Anh Nghiêm Gia C và chị Phạm Thanh D chung sống vợ chồng vào năm 2019, không tổ chức đám cưới, đến năm 2023 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND phường I, thành phố C (nay là phường A), tỉnh Cà Mau vào ngày 25/12/2023 tại số 112/2023 nên hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận bảo vệ. Trong quá trình chung sống theo anh C trình bày thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cải vã, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, không còn tình cảm. Nay anh xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu ly hôn chị D. Đối với chị D không đến Tòa án tham gia phiên tòa, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc anh C xin ly hôn. Xét thấy: Đời sống hôn nhân của anh, chị đã không còn, mâu thuẫn là có xảy ra, chị D không có biện pháp hàn gắn vợ chồng, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh C, cho anh được ly hôn chị D.

Về con chung: Anh C xác định có 01 con chung tên Nghiêm Hoàng Gia P, sinh ngày 08/7/2024, hiện cháu P đang sống với anh C. Khi ly hôn, anh C yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Đối với chị D không đến Tòa án cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Xét thấy, hiện cháu P đang sống với anh C và tránh xáo trộn cuộc sống sinh hoạt nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu P cho anh C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị D không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh C không đặt ra yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung: Anh C xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét;

Về nợ chung: Anh C khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra xem xét.

Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Nghiêm Gia C về việc xin ly hôn chị Phạm Thanh D.

- Về con chung: Giao cháu Nghiêm Hoàng Gia P, sinh ngày 08/7/2024 cho anh Nghiêm Gia C tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Chị Phạm Thanh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh C xác định không có.

- Về nợ chung: Anh C khai không có.

- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, anh Nghiêm Gia C phải chịu 300.000đ. Ngày 11 tháng 12 năm 2025, anh C đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0006278 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được đối trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ