- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2025/HNGĐ-ST Ngày 27-5-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒAÁN NHÂN DÂNTHÀNHPHỐTHUỶ NGUYÊN, THÀNHPHỐHẢIPHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Phương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Đức Cảnh.
Bà Bùi Thuý Mở.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Bùi Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 69/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị H, sinh năm 1993; nơi cư trú: xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Vũ Quang T, sinh năm 1988; nơi cư trú: xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn là chị Chu Thị H trình bày (qua đơn khởi kiện và bản tự khai): Chị kết hôn với anh Vũ Quang T trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng ngày 07/9/2013. Vợ chồng chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân xuất phát từ bất đồng quan điểm trong sinh hoạt, làm ăn. Vợ chồng không còn tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè khuyên giải nhưng không đạt được kết quả. Chị và anh Tuyên sống ly thân từ đó đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Chị khởi kiện đề nghị được ly hôn với anh Tuyên. Chị và anh Tuyên có 01 con chung là Vũ Quang Gia Tr, sinh ngày 06/10/2014. Khi ly hôn, chị đề nghị giao con cho anh Tuyên trực tiếp nuôi dưỡng vì anh Tuyên vẫn đang trực tiếp nuôi con chung. Việc cấp dưỡng cho con do chị và anh Tuyên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị và anh Tuyên không có tài sản chung, chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị có đơn đề nghị xét xử vắng mặt vì lý do bận công việc.
Bị đơn là anh Vũ Quang T đã được Toà án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Anh Tuyên không có quan điểm, ý kiến của mình về việc chị Hân đề nghị ly hôn, việc nuôi con chung và tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Anh Tuyên không có mặt tại các các buổi làm việc và tại phiên toà.
Cháu Vũ Quang Gia Tr trình bày nguyện vọng muốn được ở với bố nếu bố mẹ ly hôn, không ở với nhau nữa.
Thông tin tại địa phương và của người thân của anh Tuyên xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Hân và anh Tuyên đúng với nội dung trình bày của chị Hân; tình cảm vợ chồng giữa chị Hân và anh Tuyên có mâu thuẫn.
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho chị Chu Thị H ly hôn với anh Vũ Quang T; giao cho anh Tuyên trực tiếp nuôi dưỡng con chung; chị Hân có nghĩa vụ nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án
Chị Chu Thị H xin ly hôn với anh Vũ Quang T là vụ án hôn nhân gia đình về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Tuyên là bị đơn, cư trú tại thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt nguyên đơn và bị đơn
Chị Chu Thị H là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Vũ Quang T được triệu tập hợp lệ đến phiên toà lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung yêu cầu khởi kiện
Về yêu cầu ly hôn
Chị Chu Thị H với anh Vũ Quang T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn và có đăng ký, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận kết hôn nên việc kết hôn giữa chị Hân và anh Tuyên là hợp pháp. Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, chị Hân và anh Tuyên đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Xác định tình cảm vợ chồng với anh Tuyên không còn, chị Hân yêu cầu được ly hôn với anh Tuyên. Quá trình giải quyết vụ án, anh Tuyên không có mặt tại các buổi hoà giải, buổi làm việc và phiên toà, không có quan điểm, ý kiến của mình về việc chị Hân đề nghị ly hôn. Qua đó thể hiện, anh Tuyên không quan tâm đến tình cảm vợ chồng và không mong muốn vợ chồng đoàn tụ. Điều này chứng minh hôn nhân giữa chị Hân và anh Tuyên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Hân ly hôn với anh Tuyên.
Về yêu cầu người trực tiếp nuôi con khi ly hôn
Chị Chu Thị H và anh Vũ Quang T có 01 con chung là Vũ Quang Gia Tr, sinh ngày 06/10/2014. Chị Hân đề nghị giao con cho anh Tuyên trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tuyên không có ý kiến về việc nuôi con. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung: Xét khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của chị Hân, của anh Tuyên; nguyện vọng của con chung; thời gian từ khi chị Hân và anh Tuyên sống ly thân, anh Tuyên là người trực tiếp nuôi dưỡng con bình thường, ổn định; Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của chị Hân, giao cho anh Tuyên trực tiếp nuôi dưỡng con chung theo quy định tại các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về việc cấp dưỡng cho con
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh Tuyên trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Chị Hân đề nghị việc cấp dưỡng cho con để chị và anh Tuyên tự thỏa thuận. Anh Tuyên hiện chưa có ý kiến về việc cấp dưỡng cho con. Do vậy, Hội đồng xét xử không buộc chị Hân phải cấp dưỡng cho con.
Về việc chia tài sản chung khi ly hôn
Chị Hân không đề nghị; anh Tuyên không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm
Chị Chu Thị H là nguyên đơn xin ly hôn nên phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, các điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Cho chị Chu Thị H ly hôn với anh Vũ Quang T.
- Giao cho anh Vũ Quang T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Quang Gia Tr, sinh ngày 06/10/2014 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Chị Chu Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010438 ngày 11 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủy Nguyên), chị Chu Thị H đã nộp đủ án phí.
- Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS TP. Thuỷ Nguyên; - UBND xã Bạch Đằng, TP. Thuỷ Nguyên (GCNKH số 43 ngày 07/9/2013 của UBND xã Gia Đức); - Lưu: VT, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Phương |