vanban.org

Bản án 83/2025/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 68, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị Thanh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ giữa chị T và anh D"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 68, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2025/HN-ST
Ngày: 05-12-2025
“V/v tranh chấp hôn nhân
và gia đình về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thuý Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Tùng Chinh

2. Bà Phạm Thị Thu Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nguyệt - Thư ký Tòa án nhân dân

khu vực 6 - Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre.

Ngày 05 tháng 12 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 185/2025/TLST - HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 189/2025/QĐST – HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1999; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Lý Văn D, sinh năm 2001; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

Chị T, anh D vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 13/8/2025 và trong quá trình tố tụng, chị Bùi Thị Thanh T trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị xin ly hôn với anh Lý Văn D. Lý do: Chị và anh D do tìm hiểu tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã N, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 18/7/2024. Vợ chồng sống chung thời gian ngắn nhưng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau. Đã không còn sống chung từ tháng 3/2025 cho đến nay. Nay nhận thấy mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng nên quyết định ly hôn.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu.

4. Về nợ chung: Không có.

Không còn yêu cầu nào khác.

* Bị đơn anh Lý Văn D vắng mặt trong quá trình tố tụng và tại phiên toà, không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Căn cứ vào đơn xin ly hôn của chị Bùi Thị Thanh T, Hội đồng xét xử xác định vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn”. Trong đó xác định chị Bùi Thị Thanh T là nguyên đơn, anh Lý Văn D là bị đơn; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xét việc vắng mặt của chị Bùi Thị Thanh T có đơn xin vắng mặt, anh Lý Văn D vắng mặt lần thứ 02, không có đơn xin vắng, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung giải quyết vụ án:

2.1. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị Thanh T, thấy rằng:

Chị T và anh D tuy tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định nhưng quá trình sống chung không dài. Chị T cho rằng vợ chồng chỉ sống chung được 08 tháng thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường hay cãi nhau nhưng không tìm được hướng giải quyết mâu thuẫn, đã không còn sống chung từ tháng 3/2025 cho đến nay. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh D là có thật. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án cũng đã tạo điều kiện để cho vợ chồng hòa giải tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng anh D không đến, điều đó chứng minh anh D không có ý muốn hoà giải đoàn tụ với chị T. Thấy rằng mục đích hôn nhân là để xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; trong quá trình sống chung vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét khả năng hàn gắn đoàn tụ giữa chị T và anh D là không thể, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là có căn cứ.

2. Về con chung: Chị T trình bày không có.

3. Về tài sản chung của vợ chồng: Chị T trình bày không yêu cầu, anh D vắng mặt, không có lời trình bày, không ai yêu cầu, không giải quyết.

4. Về nợ chung của vợ chồng: Chị T trình bày không có, anh D vắng mặt, không có lời trình bày, không ai yêu cầu, không giải quyết.

Án phí dân sự không có giá ngạch đối với yêu cầu xin ly hôn, chị T chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 68, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thị Thanh T.

Cụ thể tuyên:

1. Chị Bùi Thị Thanh T được ly hôn với anh Lý Văn D.

2. Về con chung: Chị Bùi Thị Thanh T trình bày không có, không giải quyết.

3. Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Bùi Thị Thanh T trình bày không yêu cầu, anh Lý Văn D vắng mặt không lời trình bày, không giải quyết.

4. Về nợ chung của vợ chồng: Chị Bùi Thị Thanh T trình bày không có, anh Lý Văn D vắng mặt không lời trình bày, không giải quyết.

Các đương sự không có yêu cầu nào khác, không xem xét.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Đối với yêu cầu ly hôn: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Bùi Thị Thanh T phải chịu. Được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005442 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ