vanban.org

Bản án 83/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng khoản 3 iều 26, điểm a khoản 1 iều 35, điểm a khoản 1 iều 40, khoản 1 iều 147, điểm e khoản 1 iều 192, iều 196, iều 208, iều 210, điểm b khoản 2 iều 227, khoản 1 và khoản 3 iều 228, khoản 1 iều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự;

p dụng khoản 1 và khoản 2 iều 5 của Nghị quyết số 04/2017/NQ-H TP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n Tối cao; p dụng iều 463 và khoản 1 iều 466 của Bộ lu t D n sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Trương Đình Thiên H"
  • Tòa quyết gì? p dụng khoản 3 iều 26, điểm a khoản 1 iều 35, điểm a khoản 1 iều 40, khoản 1 iều 147, điểm e khoản 1 iều 192, iều 196, iều 208, iều 210, điểm b khoản 2 iều 227, khoản 1 và khoản 3 iều 228, khoản 1 iều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2025/DS-ST
Ngày: 23/6/2025.
V/v: Tranh chấp hợp đồng
thẻ tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Xuyến.

2. Bà Thị Xu n Mai.

Thư ký phiên tòa: Bà ng Nh t an nh – Thư ký Tòa án nh n d n Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị im anh - iểm sát vi n.

Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nh n d n Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số 205/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 219/2025/Q XXST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phi n tòa số 255/2025/Q ST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ng n hàng Thương mại Cổ phần S

Trụ sở: Số B N, Phường V, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguy n đơn: Ông ã Ngọc M, địa ch lầu E, số B N, Phường V, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền Giấy ủy quyền số 3100/2024/UQ-TG ngày 07/5/2024 . V ng m t nhưng c đơn đề nghị xét xử v ng m t.

2. Bị đơn: Ông Trương ình Thi n H, sinh năm 1992. V ng m t.

ịa ch : Số F N, Phường E, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 17/5/2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguy n đơn Ng n hàng Thương mại Cổ phần S có ông ã Ngọc M là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 06/7/2018, ông Trương ình Thi n H c ký với Ngân hàng TMCP S gọi t t là Ng n hàng hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki m hợp đồng và bản iều khoản và iều kiện phát hành và sử dung thẻ tín dụng của Ng n hàng - các tài liệu này được gọi chung là hợp đồng. Căn cứ thu nh p của ông H, Ng n hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông H số thẻ 356481-2439 với hạn mức sử dụng số tiền 30.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 68.691.490 đồng, thì ông H phải thanh toán thẻ tín dụng khi đến hạn theo thông báo giao dịch và tiền lãi được tính tr n từng giao dịch phát sinh mức lãi suất Ng n hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau và khoản phí theo quy định tại Bản điều khoản và iều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ng n hàng về chi tiết lãi, phí.

Trong quá trình sử dụng thẻ, ông H đã thanh toán cho Ng n hàng được tổng số tiền 51.117.952 đồng, số tiền được thanh toán áp dụng theo iều 20 của bản iều khoản và iều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ng n hàng là trừ phí, lãi trước, giao dịch sau, thì ông H còn nợ số tiền 33.255.836 đồng. Do ông H vi phạm ngh a vụ thanh toán tại iều 2, iều 23 của Bản iều khoản và iều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ng n hàng, n n ngày 23/5/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ số tiền 33.255.836 đồng sang nợ quá hạn và tính đến ngày 15/5/2025 còn nợ thẻ tín dụng số thẻ 356481-2439 gồm: Gốc 33.255.836 đồng và lãi quá hạn số tiền 78.640.827 đồng từ ngày 23/5/2020 tạm tính đến ngày 15/5/2025 với mức lãi suất 3,9%/tháng n n Ng n hàng y u cầu buộc ông H phải trả ngay số tiền n u tr n 1 lần khi án c hiệu lu t pháp lu t. Từ 16/5/2025, ông H phải tiếp tục trả lãi tr n số nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ng n hàng.

Ng n hàng ch y u cầu cá nh n ông H trả nợ cho Ng n hàng vì đ y là khoản vay tín chấp không y u cầu vợ của ông H c ng c trách nhiệm li n đới trả nợ với ông H trong vụ án này trong trường hợp ông H c vợ.

Bị đơn ông H không đến Tòa và cũng không c văn bản gởi đến Tòa án nh n d n Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện ý kiến đối với y u cầu khởi kiện của Ng n hàng.

Tại phiên Tòa: Xét đơn đề nghị xét xử v ng m t của đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn ông ã Ngọc M ngày 23/6/2025 như sau: Buộc ông Trương ình Thi n H trả cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 114.879.740 đồng do sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 356481-2439 gồm: Gốc số tiền 33.255.836 đồng và lãi quá hạn từ ngày 23/5/2020 cho đến ngày 23/6/2025 số tiền 81.623.904 đồng với mức lãi suất 3,9%/tháng. Trả ngay khi án c hiệu lực pháp lu t.

- Bị đơn ông Trương ình Thi n H v ng m t.

- ại diện Viện kiểm sát nh n d n Qu n 3 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án theo đúng theo quy định của Bộ lu t Tố tụng d n sự. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: ề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các chứng cứ, tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng:

Xét y u cầu của nguy n đơn Ng n hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện ông Trương ình Thi n H trả số tiền còn thiếu do sử dụng thẻ tín dụng phát sinh tranh chấp từ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki m hợp đồng ngày 06/7/2018 được quy định tại khoản 3 iều 26 của Bộ lu t Tố tụng d n sự.

Căn cứ kết quả xác minh của Công an P, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh như sau: “ Tại địa ch F N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh kh ng c ai tên Trương Đình Thiên H, sinh n m 1 2 đ ng ký cư tr , kh ng th c t cư tr . . ồng thời, tại phần thông tin cá nh n của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki m hợp đồng ngày 06/7/2018 thì ông Hoàng cung C cho Ng n hàng nơi ở tại địa ch số F N, Phường E, Qu n C, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đ , khi ông H thay đổi nơi cư trú mà không thông báo địa ch mới cho chính quyền địa phương và không thông báo với nguy n đơn Ng n hàng là nhằm mục đích che giấu địa ch , trốn tránh ngh a vụ đối với người khởi kiện thì Tòa án nhân dân Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục chung được quy định tại điểm a khoản 1 iều 35, điểm a khoản 1 iều 40, điểm e khoản 1 iều 192 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; khoản 1 và khoản 2 iều 5 của Nghị quyết số 04/2017/NQ-H TP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n Tối cao n n vụ án tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nh n d n Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn ông H được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu t p và Thông báo về phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại iều 196, 208 và iều 210 của Bộ lu t Tố tụng d n sự.

Bị đơn ông H đã được triệu t p hợp lệ lần thứ hai nhưng không c m t tại phi n tòa n n tiến hành xét xử v ng m t ông H theo quy định tại điểm b khoản 2 iều 227 và khoản 3 iều 228 của Bộ lu t Tố tụng d n sự.

ại diện nguy n đơn ông M c đơn đề nghị xét xử v ng m t tại phi n tòa n n căn cứ quy định tại khoản 1 iều 228 của Bộ lu t Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ông M

Về các y u cầu của nguy n đơn, xét: Buộc ông Trương ình Thi n H trả cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 114.879.740 đồng do sử dụng thẻ tín dụng số thẻ 356481-2439 gồm: Gốc số tiền 33.255.836 đồng và lãi quá hạn từ ngày 23/5/2020 cho đến ngày 23/6/2025 số tiền 81.623.904 đồng với mức lãi suất 3,9%/tháng, trả ngay khi án c hiệu lực pháp lu t, thì Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về nợ gốc:

Căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki m hợp đồng ngày 06/7/2018 của ông H đối với Ngân hàng TMCP S thì ông H được Ng n hàng cấp hạn mức tín dụng số tiền 30.000.000 đồng với thẻ tín dụng số thẻ 356481-2439.

Căn cứ iều 463 của Bộ lu t D n sự năm 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau: “Hợp đồng vay tài sản là s thỏa thuận giữa các bên, theo đ bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đ n hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đ ng số lượng, chất lượng và ch phải trả lãi n u c thỏa thuận hoặc pháp luật c quy định. và tại khoản 1 iều 466 của Bộ lu t D n sự năm 2015 quy định về ngh a vụ trả nợ của b n vay như sau: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đ n hạn; N u tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đ ng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp c thỏa thuận khác.”, tại khoản 2 và khoản 3 iều 17 của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng N quy định về nguy n t c sử dụng thẻ như sau: “ 2. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đ ng mục đích và thanh toán đầy đủ, đ ng hạn cho TCPHT các khoản tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã ký với TCPHT.

3. Phạm vi sử dụng thẻ:

a) Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để th c hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT;

b) Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng h a, dịch vụ; nạp, r t tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT;

c) Thẻ trả trước v danh ch được sử dụng để thanh toán tiền hàng h a, dịch vụ và kh ng được r t tiền mặt;

d) Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi kh ng được r t tiền mặt và ch được sử dụng để thanh toán đ ng mục đích đã xác định theo thỏa thuận bằng v n bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.”. Theo bản iều khoản và iều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP S quy định tại khoản 1.9 iều 1 về giải thích thu t ngữ như sau: “ Dư nợ thẻ: là tổng của số nợ của tài khoản bao gồm tất cả số tiền giao dịch và tiền lãi phí liên quan đ n việc sử dụng thẻ”, tại iều 18 quy định về phương thức thanh toán như sau: “ Tất cả các giao dịch và phí phát sinh phải được Chủ thẻ thanh toán cho đơn vị phát hành thẻ vào hoặc trước ngày đ n hạn được ghi trên th ng báo ”, tại iều 20 quy định áp dụng thanh toán như sau: “ Trừ trường hợp đơn vị phát hành thẻ c quy định khác đi việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ t sau: Các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước; Giao dịch r t tiền mặt của kỳ trước; Giao dịch mua hàng h a của kỳ trước; Các khoản phí và/hoặc lãi trong kỳ; Giao dịch r t tiền mặt trong kỳ; Giao dịch mua hàng h a trong kỳ.”, và tại iều 23 quy đinh về vi phạm như sau: “ Việc kh ng thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của Chủ thẻ cho đ n kỳ phát hành th ng báo ti p theo sẽ tạo nên s vi phạm theo hợp đồng. Trong trường hợp này, toàn bộ tổng dư nợ sẽ tr nên đ n hạn ngay lập tức và Chủ thẻ phải thanh toán... , thì đối chiếu bản t m t t sao k của ông H thể hiện giao dịch từ ngày 22/7/2018 cho đến ngày 22/5/2020 của thẻ tín dụng số 356481-2439 còn dư nợ số tiền 33.255.836 đồng, ông H không thanh toán đến nay cho Ng n hàng là vi phạm ngh a vụ trả nợ n n Ng n hàng khởi kiện y u cầu buộc ông H phải trả số tiền 33.255.836 đồng do sử dụng thẻ tín dụng là ph hợp với quy định của pháp lu t với những căn cứ đã viện dẫn n u tr n c sở chấp nh n.

Về nợ lãi quá hạn:

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 iều 91 của u t các Tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017 quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau: “1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm y t c ng khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng và khách hàng c quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. .

Theo bản iều khoản và iều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ng n hàng quy định tại iều 22 quy định về cách tính lãi như sau: “Chủ thẻ đồng ý thanh toán lãi suất phát sinh trên tài khoản. và tại iều 23 quy định về vi phạm như sau: “Việc kh ng thanh toán ít nhất số tiền tối thiểu của Chủ thẻ cho đ n kỳ phát hành th ng báo ti p theo sẽ tạo nên s vi phạm theo hợp đồng. Trong trường hợp này, toàn bộ tổng dư nợ sẽ tr nên đ n hạn ngay lập tức và Chủ thẻ phải thanh toán...

Đồng thời, trường hợp chủ thẻ c bất kỳ khoản nợ nào khác tại S1 và/hoặc tại bất cứ tổ chức tín dụng nào khác phát sinh quá hạn, dư nợ của chủ thẻ theo hợp đồng c ng được xem là quá hạn và chủ thẻ c trách nhiệm thanh toán toàn bộ dư nợ. hi s kiện vi phạm xảy ra, chủ thẻ hiểu và đồng ý rằng đơn vị phát hành thẻ c thể th c hiện một hoặc nhiều hành động sau:

- Chấm dứt quyền sử dụng thẻ và ti n hành thu hồi toàn bộ dư nợ.

- p dụng lãi suất nợ quá hạn là 150 của lãi suất được c ng bố áp dụng tại thời điểm hiện tại phù hợp Điều 22 đối với toàn bộ dư nợ

. Do ông H vi phạm ngh a vụ thanh toán, n n Ng n hàng đã chấm dứt quyền sử dụng và chuyển nợ quá hạn thẻ tín dụng n u tr n từ ngày 23/5/2020 là ph hợp với quy định pháp lu t với những căn cứ đã viễn dẫn n u tr n là c cơ sở n n chấp nh n.

Theo Quyết định số 2399/2019/Q -TTT ngày 06/8/2019 của Ngân hàng S về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ T phát hành tại Việt Nam quy định với mức lãi suất trong hạn là 2,6%/ tháng n n Ng n hàng áp dụng mức lãi suất quá hạn 3,9%/tháng và y u cầu ông H trả lãi quá hạn số tiền 81.623.904 đồng từ ngày 23/5/2020 đến ngày 23/6/2025 của thẻ tín dụng là ph hợp quy định pháp lu t với những căn cứ đã viện dẫn là c cơ sở n n chấp nh n.

Về án phí D n sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 iều 147 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; u t Phí và lệ phí và khoản 2 iều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội thì bị đơn ông HoàngHoangHoa2ng phải chịu án phí sơ thẩm số tiền 5.743.987 đồng đối với y u cầu của nguy n đơn Ngân hàng TMCP S được chấp nh n số tiền 114.879.740 đồng. Do y u cầu nguy n đơn Ngân hàng TMCP S được chấp nh n. Vì v y, Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí n n hoàn trả số tiền 2.334.823 đồng tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP S đã nộp.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng khoản 3 iều 26, điểm a khoản 1 iều 35, điểm a khoản 1 iều 40, khoản 1 iều 147, điểm e khoản 1 iều 192, iều 196, iều 208, iều 210, điểm b khoản 2 iều 227, khoản 1 và khoản 3 iều 228, khoản 1 iều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự;

p dụng khoản 1 và khoản 2 iều 5 của Nghị quyết số 04/2017/NQ-H TP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n Tối cao;

p dụng iều 463 và khoản 1 iều 466 của Bộ lu t D n sự năm 2015;

p dụng khoản 1 và khoản 2 iều 91 u t các Tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017;

p dụng khoản 2 và khoản 3 iều 17 Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng N.

p dụng u t Phí và lệ phí và khoản 2 iều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội;

p dụng u t Thi hành án d n sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

- Buộc ông Trương ình Thi n H trả cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần S tổng số tiền 114.879.740 đồng gồm: Gốc số tiền 33.255.836 đồng và lãi quá hạn từ ngày 23/5/2020 cho đến ngày 23/6/2025 số tiền 81.623.904 đồng của thẻ tín dụng số thẻ 356481-2439 theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki m hợp đồng ngày 06/7/2018. Việc trả tiền được thực hiện một lần, khi bản án c hiệu lực pháp lu t.

ể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Trương ình Thi n H còn phải tiếp tục trả lãi của số tiền gốc cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần S theo mức lãi suất được quy định theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki m hợp đồng ngày 06/7/2018 đến khi thanh toán hết nợ.

2. Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Trương ình Thi n H phải chịu án phí số tiền 5.743.987 đồng và nộp tại Cơ quan Thi hành án d n sự c thẩm quyền.

Hoàn trả cho Ng n hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.334.823 đồng theo bi n lai thu tiền số 0021231 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án d n sự Qu n 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguy n đơn Ng n hàng Thương mại Cổ phần S và bị đơn ông Trương ình Thiên H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được nh n bản án ho c bản án được ni m yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại iều 2 u t Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các iều 6,7,9 u t Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại iều 30 u t Thi hành án d n sự./.

Cỡ chữ