vanban.org

Bản án 83/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH Srisawad tiền có ngay - Nguyễn Thị Cẩm Tú"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2024/DS-ST
Ngày 27/9/2024
(V/v Tranh chấp hợp đồng
cầm cố tài sản)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

ới h nh h n H i ng

ử sơ h m g m :

Th phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tâm và ông Nguyễn Minh Hoàng

hư

hi n a: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.

Đại diện iện iểm sá nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 165/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024 về vi c “Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Công ty trách nhi m hữu hạn Srisawad Vi t Nam

Địa ch : số 128 Nguyễn D, phường Bến T, thành phố V, t nh Ngh An

Người đại di n theo pháp luật: Ông PRART JETJUMNONG – Giám đốc

Người đại di n theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn L – Nhân viên

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 2002

Địa ch : ấp Quyết C, xã An T A, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.

(Ông L có đơn vắng mặt, chị T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ N

Theo đơn khởi ki n ngày 15/02/2024 và trong quá trình tố tụng ông Huỳnh Văn L đại di n cho nguyên đơn là Công ty TNHH Srisawad (sau đây gọi tắt là công ty) trình bày:

Vào ngày 01/04/2023, chị Nguyễn Thị Cẩm T có đến chi nhánh Gía Rai của Công ty tại địa ch : QL 1A, Khóm 5, Phường Hộ P, Thị Xã Gía R, Bạc Liêu, để ký hợp đồng số GRM230401001NA22X để cầm cố tài sản cụ thể là:

+ 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát:94B1-606.47

+ Loại xe HONDA VISION

Màu: ĐỎ NÂU ĐEN

+ Số khung: RLHJK031XNY539639

Số máy: JK03E2544004

+ Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000123 Do Công an t nh Bạc Liêu cấp ngày 31/08/2022

Để lấy số tiền là 19.800.000 đồng ( Mười chín triệu, tá tră nghìn đồng); thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ 01/04/2023 - 01/04/2024) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng.

Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền trên cho chị T. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho chị T mượn lại xe sử dụng. Trong giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ 01/04/2023 đến 01/05/2023 địa điểm trả xe là tại chi nhánh Gía Rai. Chị T có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: “Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận”.

Quá trình trả nợ, chị T thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cho Công ty, đến nay đã quá hạn hợp đồng hi n tại trễ 452 ngày, chị T không trả nợ cho Công ty và cũng không trả lại xe máy cho Công ty.

Nay công ty khởi ki n yêu cầu chị T thanh toán số tiền 21.707.000 đồng, tính đến ngày 26/08/2024 bao gồm: Tiền gốc 19.800.000 đồng, lãi: 1.907.000 đồng. Ngoài ra chị T còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 27/08/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ. Rút yêu cầu đối với số tiền phí mượn xe là 6.534.000 đồng.

Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T: Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng chị T vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với chị T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đại di n nguyên đơn đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Công ty TNHH Srisawad Vi t Nam. Buộc chị Nguyễn Thị Cẩm T có nghĩa vụ phải trả tính đến ngày 26/8/2024 là 21.707.000 đồng cho Công ty TNHH Srisawad Vi t Nam; Đình ch một phần yêu cầu khởi ki n về vi c yêu cầu chị T trả phí mượn xe là 6.534.000 đồng.

Về án phí buộc chị Nguyễn Thị Cẩm T phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Công ty TNHH Srisawad Vi t Nam khởi ki n tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản với chị Nguyễn Thị Cẩm T, bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đ H.

Ông Huỳnh Văn L có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Cẩm T đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án: Vào ngày 01/4/2023 chị Nguyễn Thị Cẩm T có cầm chiếc xe honda vision, biển số kiểm soát 94B1.606.47 do chị T đứng tên để lấy số tiền với số tiền 19.800.000 đồng, thời hạn cố là 12 tháng, lãi suất 1,1%/tháng. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì công ty đã giải ngân cho chị T số tiền trên. Sau đó chị T mượn chiếc xe để sử dụng nên công tý có ký giấy cho chị T mượn xe. Trong quá trình thực hi n hợp đồng cầm cố tài sản chị T đã quy phạm theo hợp đồng đã ký kết. Tại đơn khởi ki n Công ty yêu cầu chị T thanh toán số tiền 28.241.000 đồng, trong đó nợ gốc 19.800.000 đồng, lãi 1.907.000 đồng, phí mượn xe 6.534.000 đồng. Tuy nhiên Công ty rút một phần khởi ki n đối với số tiền phí mượn xe là 6.534.000 đồng, ch yêu cầu chị T thanh toán số tiền 21.707.000 đồng, (trong đó nợ gốc 19.800.000 đồng, lãi 1.907.000 đồng, lãi tính đến ngàu 26/8/2024) và yêu cầu trả lãi phát sinh từ ngày 27/8/2024 cho đến khi trả hết nợ. Vi c rút một phần yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguy n, Hội đồng xét xử chấp nhận theo khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự và đình ch đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Xét thấy, cầm cố tài sản được các bên xác lập trên cơ sở tự nguy n, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không bị lừa dối hay bị ép buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp phù hợp với quy định với Điều 309 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trong quá trình thực hi n hợp đồng chị T không trả tiền gốc cho Công ty khi đến hạn là vi phạm nghĩa vụ theo Điều 311 Bộ luật Dân sự năm 2015. Công ty khởi ki n yêu cầu chị T có nghĩa vụ trả thanh toán là phù hợp nên chấp nhận.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị T có nghĩa vụ nộp số tiền: 21.707.000 đồng x 5% = 1.085.000 đồng. Hoàn lại cho công ty tiền tạm ứng án phí 712.900 đồng theo biên lai thu số 0010309 ngày 29/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát về vi c kiểm sát vi c tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và đường lối giải quyết vụ án là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các l trên

UY T ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, Khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 309, 311 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

1/. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Công ty trách nhi m hữu hạn Srisawad Vi t Nam đối với chị Nguyễn Thị Cẩm T về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản.

Buộc chị Nguyễn Thị Cẩm T thanh toán cho công ty trách nhi m hữu hạn Srisawad Vi t Nam số tiền 21.707.000 đồng (trong đó nợ gốc 19.800.000 đồng, lãi 1.907.000 đồng tính đến ngày 26/8/2024) và tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kết từ ngày 27/8//2024 cho đến khi trả hết nợ cho công ty.

2/. Đình ch giải quyết đối với yêu cầu của công ty về vi c yêu cầu trả số tiền phí mượn xe là 6.534.000 đồng.

3/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc chị Nguyễn Thị Cẩm T nộp số tiền 1.085.000 đồng. Hoàn lại cho công ty tiền tạm ứng án phí 712.900 đồng theo biên lai thu số 0010309 ngày 29/5/2024. Các đương sự nhận và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.

3/. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

- TAND t nh Bạc Liêu

- VKSND huy n Đ H

- Chi cục THADS huy n Đ H

- Các đương sự;

- Lưu HS vụ án;

Thạch Thị Ngọc Bích

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ