- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THANH O TP. HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 83/2023/QĐST-HNGĐ Thanh O, ngày 28 tháng 6 năm 2023 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔ N VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2023/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 giữa: + Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, Sinh năm 1984. + Bị đơn: anh Lê Ngọc Th, Sinh năm 1980. Đều ĐKHKTT : thôn Tr, xã Cao V, huyện Thanh O, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, Sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay : thôn Tr, xã Cao V, huyện Thanh O, Thành phố Hà Nội. Anh Lê Ngọc Th năm 1980. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay : thôn Tr, xã Cao V, huyện Thanh O, Thành phố Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về tình cảm: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Ngọc Th đồng ý thỏa thuận ly hôn. - Về con chung: có 02 con:
1. Lê Ngọc V, sinh ngày 28/01/2003(đã trưởng thành) 2. Lê Thị A, sinh ngày 26/3/2007. Anh và chị thống nhất giao con Lê Thị A cho anh Th tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu A trưởng thành (tròn 18 tuổi) hoặc cho đến khi có thỏa thuận hoặc quyết định khác. Chị H phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 07/2023. Về tài sản chung: Anh chị thống nhất phân chia anh Th được sở hữu các tài sản gồm: một ngôi nhà 01 tầng, xây dựng năm 2009 tại đất của bố mẹ chồng, đến năm 2016 nâng cấp thêm hai tầng nữa nay mang số nhà 28,xóm K, thôn Tr và các đồ dùng sinh hoạt gồm 03 xe máy, 01 xe đạp điện, 02 ti vi, 01 tủ lạnh, 01 máy giặt, 03 điều hòa, 02 tủ nhựa đựng quần áo, 01 nồi chiên không dầu, 01 nồi cơm điện, 02 bình nóng lạnh, 02 máy đẩy bơm nước. Chị Hi được sở hữu các tài sản gồm: các đồ nghề cắt tóc gồm Trần Nhựa khoảng hơn 30m2, 01 điều hòa, 01 bình nóng lạnh, 02 máy làm tóc xoăn, 01 máy xăm hình, 02 máy phun xăm my ly, 01 máy làm mặt, 01 máy hấp tóc; 04 máy là tóc, 02 máy làm xoăn giả, 01 máy sấy, khoảng 20m2 ốp gạch phòng bếp (Toàn bộ các tài sản hiện đang nằm tại gian nhà thuê của bố mẹ chị H) - Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn và phải nộp150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về việc cấp dưỡng nuôi con chung, cả hai khoản là 300,000đ (Ba trăm nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp thể hiện tại biên lai số 0054152 ngày 19/5/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh O; - Ủy ban nhân dân xã Cao Viên ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VĂN KHẢI |