- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2023/KDTM-ST Ngày 21-6-2023 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Mỹ Kiều
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tấn Nghiệp
2. Bà Bùi Thị Minh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Quế Chi – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Ngọc Liên Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 6 năm 2023 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 04/2022/TLST-KDTM ngày 13 tháng 01 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2023/QĐXXST-KDTM ngày 31 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP Q.
Trụ sở
: phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến T, ông Lê Minh T1, ông Vương Hải L và ông Nguyễn Đại A; Địa chỉ: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh – Là người đại diện theo ủy quyền (Theo Giấy ủy quyền số 061807.23 ngày 24/5/2023).
- Bị đơn
: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiên U.
Trụ sở
: Phường R, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trương Tấn T3; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã K, huyện L, tỉnh Quảng Ngãi – Là người đại diện theo pháp luật – Chức danh: Giám đốc;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngày 24 tháng 5 năm 2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q trình bày:
Ngày 02/02/2018, Ngân hàng Quốc tế Việt Nam (Tên viết tắt Q) – ký với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiên U (sau đây viết tắt là Công ty Thiên U) Hợp đồng tín dụng số 0089.HĐTD.VIB630.18 với nội dung: Số tiền giải ngân: 600.000.000 đồng; Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu CHEVROLET COLORADO; Thời hạn vay: 84 tháng, từ ngày 06/02/2018 đến ngày 05/02/2025; Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 8,29%/năm.
Ngày 02/5/2018, Ngân hàng Quốc tế Việt Nam ký với Công ty Thiên U Hợp đồng tín dụng số 0231.HĐTD1.633.18 với nội dung: Số tiền giải ngân: 397.000.000 đồng; Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu ISUZU QKR77HE4; Thời hạn vay: 60 tháng, từ ngày 03/5/2018 đến ngày 03/5/2023; Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9,4%/năm.
Ngân hàng Quốc tế Việt Nam (Sau đây viết tắt là Ngân hàng) đã giải ngân cho Công ty Thiên U theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0089.KUNN.VIB630.18 ngày 05/02/2018 với tiền 600.000.000 và giải ngân số tiền 397.000.000 đồng theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0231.KUNN1.633.18 ngày 02/5/2018.
Hai khoản vay trên đều có tài sản bảo đảm, tuy nhiên Ngân hàng không yêu
cầu giải quyết đối với tài sản bảo đảm.
Quá trình thực hiện hợp đồng Công ty Thiên U đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Tính đến ngày 24/5/2021, Công ty Thiên U đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 436.522.664 đồng (trong đó: gốc là 283.449.041 đồng, lãi là 153.073.623 đồng).
Tạm tính đến ngày 24/5/2021, Công ty Thiên U còn nợ Ngân hàng số tiền là: 869.532.057 (Bằng chữ: tám trăm sáu mươi chín triệu năm trăm ba mươi hai nghìn không trăm năm mươi bảy đồng), trong đó gồm có: Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 0089.HĐTD.VIB630.18 ngày 02/02/2018 là 525.133.046 đồng, Nợ gốc là: 435.711.000 đồng, nợ lãi là 69.052.765 đồng, nợ lãi quá hạn là: 20.369.281 đồng. Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 0231.HĐTD1.633.18 ngày 02/5/2018 là 344.399.011 đồng, Nợ gốc là: 277.839.959 đồng, nợ lãi là 44.928.881 đồng, nợ lãi quá hạn là: 21.630.171 đồng.
Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty Thiên U phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 24/5/2021 là 869.532.057 đồng; đề nghị Tòa án tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 24/5/2021 cho đến khi Công ty Thiên U thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký.
Bị đơn Công ty Thiên U mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo
thụ lý vụ án, giấy triệu tập để cung cấp lời khai, thông báo và giấy triệu tập tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng đều vắng mặt không có lý do và cũng không có bất cứ ý kiến gì về vụ án.
Tại phiên tòa:
Ông Lê Minh T1 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Yêu cầu Công ty Thiên U phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 21/6/2023 là 1.212.610.489 đồng (trong đó: dư nợ gốc 713.550.959 đồng, nợ lãi: 499.059.530 đồng. Đề nghị tiếp tục tính lãi quá hạn kể từ ngày 22/6/2022 cho đến khi Công ty Thiên U trả hết khoản nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0089.HĐTD.VIB630.18 ngày 02/02/2018 và Hợp đồng tín dụng số 0231.HĐTD1.633.18 ngày 02/05/2018.
Bị đơn Công ty Thiên U vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do
mặc dù đã được triệu tập hợp lệ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp.
Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm như: nguyên tắc xét xử, thành phần Hội đồng xét xử, sự có mặt của các thành viên Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa, sự có mặt của những người tham gia tố tụng tại phiên Tòa.
Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Công ty Thiên U; Trụ sở: Phường R, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh; do đó Ngân hàng có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với Công ty Thiên U tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp quy định của pháp luật về thẩm quyền.
- Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Lê Minh T1 có mặt; ông Nguyễn Tiến T, ông Vương Hải L và ông Nguyễn Đại A vắng mặt. Căn cứ vào nội dung Giấy ủy quyền số 061807.23 ngày 24/5/2023: “Nếu một hoặc hai hoặc ba trong bốn người được ủy quyền nêu trên vắng mặt thì người còn lại vẫn được toàn quyền đại diện cho VIB thực hiện công việc được ủy quyền mà không phụ thuộc vào sự vắng mặt của những người kia, ý kiến của người có mặt cũng chính là ý kiến của người vắng mặt”. Do đó, Tòa án ghi nhận ý kiến của ông Lê Minh T1, tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Tiến T, ông Vương Hải L và ông Nguyễn Đại A.
Xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn Công ty Thiên U đến Tòa án để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tham gia phiên toà xét xử vụ án nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó căn cứ vào khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc Công ty Thiên U phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 21/6/2023 là 1.212.610.489 đồng (trong đó: dư nợ gốc 713.550.959 đồng, nợ lãi: 499.059.530 đồng), Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 0089.HĐTD.VIB630.18 ngày 02/02/2018 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0089.KUNN.VIB630.18 ngày 05/02/2028, thể hiện Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty Thiên U số tiền 600.000.000 đồng, quy định hàng tháng trả số tiền 7.143.000đồng vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 26/02/2018. Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 8,29%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là lãi suất cơ sở trong kỳ + biên độ 3.79%/năm) và chỉ được áp dụng trong 1 năm đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng.
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 0231.HĐTD1.633.18 ngày 02/5/2018 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0231.KUNN1.633.18 ngày 02/5/2028, thể hiện Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty Thiên U số tiền 397.000.000 đồng, quy định hàng tháng trả số tiền 6.620.000 đồng vào ngày 03 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 03/6/2018. Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9,4%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là lãi suất cơ sở trong kỳ + biên độ 3.79%/năm) và chỉ được áp dụng trong 1 năm đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Thiên U đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 436.522.664 đồng (trong đó: gốc là 283.449.041 đồng, lãi là 153.073.623 đồng).
Do Công ty Thiên U vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên Ngân hàng đã chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 03/12/2019. Ngân hàng tính lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là phù hợp.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ, tính đến ngày 21/6/2023, Công ty Thiên U còn nợ Ngân hàng là 1.212.610.489 đồng (trong đó: dư nợ gốc 713.550.959 đồng, nợ lãi: 499.059.530 đồng) cụ thể: Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 0089.HĐTD.VIB630.18 ngày 02/02/2018 là 736.489.704 đồng (Trong đó: nợ gốc là 435.711.000 đồng, nợ lãi quá hạn là 300.778.404 đồng). Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 0231.HĐTD1.633.18 ngày 02/05/2018 là 476.120.785 đồng (Trong đó: nợ gốc là 277.839.959 đồng, nợ lãi trong hạn là 3.097.417 đồng, nợ lãi quá hạn là 195.183.409 đồng).
Do Công ty Thiên U vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên Ngân hàng đã
chuyển nợ quá hạn kể từ ngày 03/12/2019. Ngân hàng tính lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là phù hợp.
Bị đơn đã được Tòa án thông báo về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
nhưng bị đơn không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện và số tiền còn thiếu nên Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn cùng các chứng cứ có trong hồ sơ xác định bị đơn còn thiếu nguyên đơn số tiền tính đến ngày 21/6/2023 còn nợ Ngân hàng số tiền là: 1.212.610.489 đồng.
Do Công ty Thiên U vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng yêu cầu Công ty Thiên U phải thanh toán toàn bộ số vốn, lãi nói trên là có có cơ sở chấp nhận.
- Về thời hạn thanh toán: Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán đã lâu nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán một lần số tiền ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật trên là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những nhận định trên, căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự và các điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn, buộc Bị đơn thanh toán một lần cho Nguyên đơn số tiền nợ gốc và lãi còn thiếu tổng cộng là 1.212.610.489 đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài số tiền trên, Công ty Thiên U còn phải thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0089.HĐTD.VIB630.18 ngày 02/02/2018 và Hợp đồng tín dụng số 0231.HĐTD1.633.18 ngày 02/05/2018 kể từ ngày 22/6/2022 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
Về ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ
Chí Minh: Yêu cầu của Nguyên đơn là phù hợp theo quy định pháp luật, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Nguyên đơn. Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại là 48.378.315 đồng.
Hoàn lại cho Nguyên đơn 19.042.980 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 244, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Căn cứ vào Điều 26 Luâ ̣t Thi hành án dân sự;
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q:
Buộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiên U có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tính đến ngày 21/6/2023 là 1.212.610.489 (Một tỷ hai trăm mười hai triệu sáu trăm mười ngàn bốn trăm tám mươi chín) đồng (trong đó: dư nợ gốc 713.550.959 đồng, nợ lãi: 499.059.530 đồng).
Ngoài số tiền trên, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiên U còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0089.HĐTD.VIB630.18 ngày 02/02/2018 và Hợp đồng tín dụng số 0231.HĐTD1.633.18 ngày 02/05/2018 kể từ ngày 22/6/2022 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiên U phải chịu 48.378.315 (Bốn mươi tám triệu ba trăm bảy mươi tám ngàn ba trăm mười lăm) đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 19.042.980 (Mười chín triệu không trăm bốn mươi hai ngàn chín trăm tám mươi) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030825 ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND QTB; - CCTHADS QTB; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ (…). ̀ HỘI ĐÔNG XÉ T XỬ SƠ THÂM HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Tấn Nghiệp Bùi Thị Minh Tâm | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Mỹ Kiều ̉ THẨM PHÁN CHỦ TỌA Hoàng Mỹ Kiều |