- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim P ly hôn Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Kim P. Bà Trần Thị Kim P được ly hôn ông Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2023/HNGĐ – ST Ngày: 24-3-2023 V/v tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Siêng
2. Bà Phạm Hoàng Diễm My
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: ông Trương Văn Đình – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2023 tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 689/2022/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Trần Thị Kim P, sinh năm 1977 (yêu cầu giải quyết vắng mặt)
2. Bị đơn: ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1975 (vắng mặt lần hai không lý do)
Cùng địa chỉ: khu phố 4, phường TQ, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Theo đơn khởi kiện và trình bày của nguyên đơn, bà Trần Thị Kim P là: Bà và ông Nguyễn Văn N tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TQ theo quy định của pháp luật. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, giữa vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được. Hiện tại, vợ chồng mỗi người sống một nơi. Nay vợ chồng không còn tình cảm với nhau nữa, nên bà yêu cầu giải quyết được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T, sinh 2003 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 28/10/2009. Khi ly hôn, con chung Nguyễn Hoàng T đã đủ tuổi trưởng thành, không bị mất năng lực hành vi dân sự nên bà không có yêu cầu gì, bà P yêu cầu nuôi con Nguyễn Ngọc Trâm A, không yêu cầu ông N cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.
+ Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định của pháp luật.
Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Kim P, bà Trần Thị Kim P được ly hôn ông Nguyễn Văn N. Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 28/10/2009 cho bà Trần Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà P, không yêu cầu ông N cấp dưỡng cho con; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết; Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Trần Thị Kim P chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: bà Trần Thị Kim P có đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa bà và ông Nguyễn Văn N. Ông Nguyễn Văn N có hộ khẩu thường trú tại thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Do đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Kim P có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn, ông Nguyễn Văn N vắng mặt.
Đối với việc vắng mặt của ông Nguyễn Văn N: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông N vẫn vắng mặt tại các buổi làm việc và xét xử tại Tòa. Việc vắng mặt này của ông N là cố ý. Do đó, ông N phải chịu trách nhiệm về việc vắng mặt, không khai báo của mình. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự còn lại.
Về nội dung:
Về hôn nhân: bà Trần Thị Kim P và ông Nguyễn Văn N kết hôn năm 2002, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường TQ, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định là hôn nhân hợp pháp. Theo bà P, nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do ông N không có trách nhiệm với gia đình, bỏ vợ con đi theo người khác sinh sống. Do đó, vợ chồng thường mâu thuẫn, cãi vả. Những mâu thuẫn giữa vợ chồng bà là ngày càng trầm trọng và không thể hàn gắn được. Hiện tại, bà P và ông N sống mỗi người một nơi, tình trạng này kéo dài đã được một thời gian dài.
Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân trên thực tế giữa bà P và ông N là không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Kim P là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T, sinh 2003 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 28/10/2009 hiện đang sống chung với bà P. con chung Nguyễn Hoàng T đã đủ tuổi trưởng thành, con Nguyễn Ngọc Trâm A còn nhỏ và đang chung sống với mẹ, nghĩ nên tiếp tục giao các cháu cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Kim P, không yêu cầu ông Nguyễn Văn N cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Trần Thị Kim P phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Kim P. Bà Trần Thị Kim P được ly hôn ông Nguyễn Văn N.
2/ Về con chung: Con chung tên Nguyễn Hoàng T sinh năm 2003 đã đủ tuổi trưởng thành, phát triển bình thường, không bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự nên tòa không xem xét. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 28/10/2009 cho bà Trần Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng.
3/ Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Kim P, không yêu cầu ông Nguyễn Văn N cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
4/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
5/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Trần Thị Kim P nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng sung vào ngân sách Nhà nước.
Bà Trần Thị Kim P đã nộp đủ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000306 ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
6/ Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
7/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2, Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30, Luật thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn; - Ủy ban nhân dân phường TQ, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định (Giấy CNKH số 56/2002, ngày 26/7/2002) - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. Hội thẩm nhân dân Phan Á Trƣơng Thị Diện | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Trần Minh Thành Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Phƣơng Quang |