- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị X và anh Trịnh Cấp T"
- Tòa quyết gì? hành xét xử vắng mặt anh Trịnh Cấp T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU Bản án số: 83/2022/HNGĐ-ST Ngày 20-6-2022 V/v tranh chấp ly hôn NHÂN DANH |
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hồ Quốc Văn
2. Ông Trần Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân
huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:112/2022/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị X, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn T, Thới Bình, Cà Mau.
Bị đơn: Anh Trịnh Cấp T, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã B, Thới Bình, Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 3 năm 2022 và trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn chị Phan Thị X trình bày:
Chị X và anh T tổ chức đám cưới năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân thị trấn T, huyện Thới Bình ngày 12/12/2007. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến cuối năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải vã không còn hạnh phúc, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành, nên vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2018 đến nay. Chị X xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh Cấp T được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Con chung: Có hai người con chung là Trịnh Thị X1, sinh ngày 14/4/2009
và Trịnh Phan Yến N, sinh ngày 09/10/2017, hiện do anh Cấp T đang nuôi dưỡng.
1
Khi ly hôn, chị X tự nguyện giao các con cho anh Cấp T tục tục nuôi dưỡng, chị không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên chị X không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị X yêu cầu ly hôn với anh Cấp T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh Cấp T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ
thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị X và anh Cấp T tự nguyện chung sống với nhau, có
đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cải nhau, không còn quan tâm lẫn nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên đã ly thân từ cuối năm 2018 đến nay, gia đình hai bên có hàn gắn nhưng không thành. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị X được ly hôn với anh Cấp T.
[2] Về con chung: Chị X thống nhất giao các con chung cho anh Cấp T tiếp
tục nuôi dưỡng. Xét thấy, việc giao con của chị X là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Giao các cháu Trịnh Thị X1, sinh ngày 14/4/2009 và Trịnh Phan Yến N, sinh ngày 09/10/2017. Chị X có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, chị X không yêu cầu nên không xem
xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị X phải chịu số tiền là 300.000
đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị X đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
2
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt anh Trịnh Cấp T.
Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1] Về hôn nhân: Chị Phan Thị X và anh Trịnh Cấp T được ly hôn.
[2] Về con chung: Giao cháu Trịnh Thị X1, sinh ngày 14/4/2009 và Trịnh
Phan Yến N, sinh ngày 09/10/2017 cho anh Cấp T tiếp tục nuôi dưỡng, chị X không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị X có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị X phải chịu số tiền
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 01/4/2022 chị X đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014855 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị X được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án, anh Cấp T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ. 3 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Quốc Văn |