- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Trần Thị Tâm A và anh Vũ Đình T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T m A được ly hôn anh Vũ Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2022/HNGĐ-ST Ngày 20/7/2022 “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP – TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hà Văn Đông
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Thuận.
2. Bà Nguyễn Lê Vinh Hương.
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Văn Vận - Thư k T a án nh n d n huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Hồng Lĩnh – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nh n và gia đình thụ l số: 08/2022/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tâm A, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Trú tại: Thôn Q, xã H, huyện QN, tỉnh Quảng Bình. (Có mặt)
2. Bị đơn: Anh Vũ Đình T, sinh năm 1991. Trú tại: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/12/2021 và qua l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên t a, nguyên đơn là chị Trần Thị T m A trình bày:
Chị Trần Thị T m A và anh Vũ Đình T đăng k kết hôn vào ngày 15/10/2018 tại Ủy ban nh n d n xã H, huyện QN, tỉnh Quảng Bình. Sau khi kết hôn chung sống với nhau hạnh phúc một th i gian, đến năm 2020 giữa hai bên bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nh n m u thuẫn xuất phát từ nguyên nh n giữa vợ chồng không h a hợp về tính cách, có quan điểm sống và suy nghĩ trái ngược nhau, dẫn đến thư ng xuyên xảy ra xích mích, cãi vã, cuộc sống chung luôn trong tình trạng căng thẳng, không có hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân với nhau từ tháng 12 năm 2020 cho đến
1
nay. Chị T m A nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, nên kiên quyết giữ nguyên yêu cầu đề nghị được giải quyết ly hôn đối với anh Vũ Đình T.
Về con chung: Trong th i gian sống chung vợ chồng có 01 ngư i con chung tên là Vũ Ngọc Linh Đ, sinh ngày 31/8/2019. Giải quyết ly hôn chị T m A yêu cầu giao con chung cho chị T m A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, buộc anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 2.000.000 đồng, việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Giữa hai bên không có tranh chấp về tài sản và nợ chung nên chị Tâm A không yêu cầu T a án giải quyết.
- Ý kiến của bị đơn anh Vũ Đình T trình bày trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Về quan hệ hôn nh n: Anh Vũ Đình T công nhận, giữa anh và chị Tâm A đăng k kết hôn với nhau vào ngày 15/10/2018 tại Ủy ban nh n d n xã H, huyện QN, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Trong th i gian chung sống vợ chồng không có m u thuẫn gì lớn, chỉ xảy ra va chạm nhỏ trong cuộc sống như những gia đình khác, bản th n anh T không đánh đập, chửi mắng hay đuổi chị T m A ra khỏi nhà, về nguyên nhân dẫn đến việc chị T m A bỏ về nhà bố, mẹ đẻ sống ly th n và xin ly hôn anh T không được rõ, bản th n anh T mong muốn vợ chồng đoàn tụ để cùng nhau chăm sóc, nuôi con trưởng thành.
Về con chung: Anh T trình bày vợ chồng có 01 ngư i con chung tên là Vũ Ngọc Linh Đ, sinh ngày 31/8/2019. Nếu chị T m A vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn, anh T không đồng giao con chung cho chị T m A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, mà đề nghị giao con chung cho anh T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, bởi anh T có th i gian chăm sóc con, thu nhập tốt hơn và gia đình anh có điều kiện, môi trư ng đảm bảo nuôi con chung tốt hơn về sau này.
Đối với tài sản chung và nợ chung của vợ chồng, hai bên không có tranh chấp gì nên anh Vũ Đình T không yêu cầu T a án giải quyết.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Quỳ Hợp tại phiên t a:
Qua kiểm sát giải quyết vụ án từ khi thụ l vụ án cho đến trước khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên t a thấy r ng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư k , nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự, quá trình hỏi và tranh luận tại phiên t a đã tu n thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự. Nguyên đơn có mặt tham gia giải quyết vụ việc theo giấy triệu tập, tu n thủ đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn không chấp hành đúng quy định, vắng mặt tại các phiên tòa không có lý do chính đáng, do đó cần xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
2
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51; 56; 81; 82; 83; 110; 116; 117 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 28; 35; 39; 227 và Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án, để xét xử.
Về quan hệ hôn nh n: Cần chấp nhận đơn khởi kiện của chị Trần Thị T m A cho được ly hôn với anh Vũ Đình T.
Về con chung: Giao con chung Vũ Ngọc Linh Đ, sinh ngày 31/8/2019 cho chị Tâm A trực tiếp nuôi dưỡng, buộc anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng mỗi tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm gặp con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Các đương sự không có tranh chấp, không yêu cầu T a án giải quyết, nên đề nghị không xem xét giải quyết.
Về án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm theo quy định.
Nguyên đơn có mặt tại phiên t a không có kiến tranh luận gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Trần Thị T m A có đơn yêu cầu giải quyết xin ly hôn đối với anh Vũ Đình T, đề nghị được giao nuôi con và buộc bị đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung của vợ chồng. Theo quy định tại Điều 51 luật Hôn nh n và gia đình và khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng d n sự, quan hệ pháp luật trong vụ án được xác định là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Bị đơn anh Vũ Đình T có hộ khẩu thư ng trú và chỗ ở tại khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Q, tỉnh Nghệ An theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chấp hành đúng về quyền và nghĩa vụ theo quy định, bị đơn không chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do chính đáng, do đó cần áp dụng Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng d n sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn là anh Vũ Đình T.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tâm A và anh Vũ Đình T đăng k kết hôn ngày 15 tháng 10 năm 2018 tại U ban nh n d n xã H, huyện QN, tỉnh Quảng Bình. Hôn nhân giữa hai bên hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo điều kiện kết hôn và đăng k đúng thủ tục quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa hai bên
3
hợp pháp. Sau khi kết hôn, từ năm 2020 giữa vợ chồng xảy ra nhiều m u thuẫn, chị Tâm A xác định cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc, không có tương lai lâu dài nên vợ chồng sống ly th n từ tháng 12 năm 2020 đến nay. Trong quá trình lấy l i khai, h a giải, xác minh tại địa phương về m u thuẫn vợ chồng và qua kiến đương sự trình bày tại phiên t a cho thấy, hai bên có m u thuẫn không thể h a giải được, quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn chị Tâm A kiên quyết giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn đối với anh Vũ Đình T, đề nghị không h a giải đoàn tụ. Xét thấy, m u thuẫn giữa vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nh n không đạt được, không thể h a giải để vợ chồng quay trở lại chung sống, đoàn tụ với nhau. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tâm A đối với anh Vũ Đình T.
Về con chung: Qua xem xét tài liệu, chứng cứ do các bên đương sự cung cấp có trong hồ sơ, xác minh về hoàn cảnh, môi trư ng sống và khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng con, cũng như kiến trình bày của các đương sự, xét thấy điều kiện hoàn cảnh công việc, thu nhập, nơi ở và th i gian chăm sóc con của hai bên tương đồng nhau, bản th n anh T là lao động tự do nên cần căn cứ vào mức thu nhập trung bình tại địa phương nơi sinh sống để đưa ra mức cấp dưỡng hợp l , ngoài ra con chung của vợ chồng đến th i điểm xét xử đang dưới 36 tháng tuổi, c n nhỏ đang cần có sự quan tâm, chăm sóc, nuôi dưỡng và sự gần gũi của ngư i mẹ nên cần xem xét giao con chung Vũ Ngọc Linh Đ, sinh ngày 31/8/2019 cho chị Tâm A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và buộc anh Vũ Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mức 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành là hợp l . Việc giao con chung cho chị T m A trực tiếp nuôi dưỡng và buộc anh T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị T m A và anh Vũ Đình T có ý kiến thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Trần Thị T m A chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; các điều 81; 82; 83; 110; 116; 117 và 118 Luật Hôn nh n và Gia đình; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án, xử:
4
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T m A được ly hôn anh Vũ Đình T.
- Về con chung: Giao con chung Vũ Ngọc Linh Đ, sinh ngày 31/8/2019 cho chị Trần Thị T m A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Buộc anh Vũ Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền cấp dưỡng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Việc giao con chung cho chị Trần Thị T m A trực tiếp nuôi dưỡng và buộc anh Vũ Đình T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Vũ Đình T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Trần Thị T m A chịu án phí d n sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T m A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0007350 ngày 20/01/2022 tại Chi cục thi hành án d n sự huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Anh Vũ Đình T chịu án phí cấp dưỡng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày chị Trần Thị T m A có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh Vũ Đình T thi hành án xong, anh T c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật d n sự.
Trư ng hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự. Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND xã H, huyện QN, tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Hà Văn Đông 5 6 7 |