- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tội "Mua bán trái phép chất ma túy" và tội "Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251…"
- Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố b cáo Dương Hồng D phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 83/2021/HSST Ngày 16/4/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Th Xu n Lan
Các Hội thẩm tham gia phiên tòa: 1. Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
2. Ông Huỳnh Văn Bé
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Dương Anh Đạt – Thư Tòa án nh n d n huyện Củ Chi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2021 tại Tòa án nh n d n huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ l số: 229/2020/HSST ngày 24 tháng 11 năm 2020 đối với b cáo:
Họ và tên: Dương Hồng D, sinh năm 1975; Giới tính: Nam; Nơi đăng hộ hẩu thường trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh T y Ninh; Chổ ở: Ấp S, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; Trình độ học vấn: 02/12; Nghề nghiệp: Buôn bán ve chai; Con ông: Dương Ngọc T (chết) và bà Nguyễn Th T (chết); Anh em ruột có 02 người ể cả b cáo; B cáo có v tên Nguyễn Th Bích T và 02 con, lớn nhất sinh năm 2002, nhỏ nhất sinh năm 2008.
Tiền án: Không;
Tiền sự: Không;
B cáo b tạm giữ chuyển tạm giam t ngày 16/5/2020 đến nay, b cáo hiện có m t tại phiên tòa.
- Người làm chứng: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1981; Đ a chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; (vắng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:
Dương Hồng D sử dụng chất ma túy t đầu năm 2018 và mua bán trái phép chất ma túy t tháng 01/2020. D nhờ Trưng (chưa rõ lai l ch) mua chất ma túy giùm mỗi lần t 200.000đ -500.000đ. D sử dụng phòng trọ số 03 và số 05, nhà trọ hông tên thuộc ấp C y Sộp, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh do D thuê để sử dụng ma túy và bán ma túy cho người hác.
D bán ma túy cho Nguyễn Tấn T (sinh năm 1981; đ a chỉ: Ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh 04 lần ( hông rõ ngày tháng) tại hai phòng trọ trên, để D đư c l i nhuận là có dư ma túy sử dụng cho bản th n. Sau hi mua ma túy của D, thì T sử dụng ma túy tại phòng trọ số 03 đư c 03 lần cùng với D và sử dụng ma túy tại phòng trọ số 05 đư c 01 lần với D và Nguyễn Th Ngọc H (sinh năm 1988, là bạn D). Khoảng 20 giờ ngày 16/5/2020, T đến găp D ở phòng trọ số 05 để trả D 1.000.000đ và mua ma túy của D với giá 200.000đ thì D đồng . D góp thêm 200.000đ và nhờ Trưng (chưa rõ lai l ch) đi mua ma túy giùm với giá 400.000đ. Sau hi có ma túy, D lấy một ít ma túy cho vào bộ dụng cụ sử dụng để T sử dụng, số ma túy còn lại D cất giấu vào túi quần trước đang m c. Sau đó, D đi tắm và treo cái quần có cất giấu chất ma túy trên tường ngay lối ra vào phòng tắm. Đến hoảng 20 giờ 30 phút cùng ngày, nhận đư c tin báo của quần chúng, Công an xã H, huyện C tiến hành iểm tra hành chính và phát hiện bắt quả tang T đang sử dụng chất ma túy, D đang tàng trữ 01 gói chất ma túy và thu giữ tang vật.
Vật chứng thu giữ gồm:
- 01 gói nylon đư c niêm phong mang số vụ 837/2020 có của giám đ nh viên và cán bộ điều tra;
- 01 điện thoại di động hiệu Viettel màu đỏ, số Imei: 359430066283504;
- Tiền Ng n hàng nhà nước Việt Nam 1.510.000đ;
- 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy.
Tại ết quả giám đ nh số 837/KLGĐ-H ngày 25/5/2020 của Phòng thuật hình sự Công an Thành phố Hồ Chí Minh ết luận: Tinh thể hông màu chứa trong gói 01 nylon đư c niêm phong bên ngoài có dấu v n tay, chữ nghi tên Dương Hồng D và hình dấu của Công an xã H, huyện C gởi đến giám đ nh là ma túy ở thể rắn, có hối lư ng 0,7006g, loại Methamphetamine;
Tại cơ quan điều tra và tại phiên Tòa hôm nay, b cáo Dương Hồng D đã th a nhận toàn bộ hành vi như cáo trạng đã truy tố. B cáo th a nhận hành vi 04 lần bán ma túy trước đ y cho T và 01 lần vào ngày 16/5/2020 với hình thức là b cáo lấy tiền của T và nhờ tên Trưng đi mua ma túy về bán lại cho T, b cáo có đư c l i nhuận là ma túy còn dư ra để sử dụng cho bản th n.
Tại bản cáo trạng số 192/CTr/VKS-HS ngày 08/10/2020 của Viện iểm sát nh n d n huyện C đã truy tố Dương Hồng D về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo điểm b hoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017) và tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” theo điểm b, d hoản 2 Điều 256 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017).
Tại phiên Tòa, đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện Củ Chi vẫn giữ nguyên quyết đ nh truy tố b cáo theo như bản cáo trạng và đề ngh Hội đồng xét xử:
+ Áp dụng điểm b, d hoản 2 Điều 256, điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); xử phạt Dương Hồng D t 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù đến 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”.
+ Áp dụng điểm b hoản 2 Điều 251, điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017); xử phạt Dương Hồng D t 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù đến 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
Đề ngh áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017) để tổng h p hình phạt hai tội trên đối với b cáo Dương Hồng D theo quy đ nh.
- Đề ngh t ch thu tiêu hủy: 01 gói nylon chứa tinh thể hông màu đư c niêm phong mang số vụ 837/2020 có chữ niêm phong của giám đ nh viên và cán bộ điều tra và 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy.
- Đề ngh trả lại b cáo: 01 điện thoại di động hiệu Viettel màu đỏ, số Imei: 359430066283504 và tiền Ng n hàng nhà nước Việt Nam 1.510.000đ;
Tại phiên Tòa, b cáo Dương Hồng D hông có iến tranh luận và b cáo nói lời nói sau cùng là xin Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt tù để b cáo sớm về với gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Củ Chi, Điều tra viên,Viện iểm sát nh n d n huyện Củ Chi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo hông có iến ho c hiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
Về tội danh và điều luật áp dụng.
Tại phiên tòa b cáo Dương Hồng D đã hai nhận hành vi phạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố. Lời hai nhận tội của b cáo tại phiên tòa phù h p với biên bản bắt người phạm tội quả tang và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Khoảng 20 giờ ngày 16/5/2020, tại phòng số 05, nhà trọ hông số thuộc ấp C y Sộp, xã H, huyện C; b cáo D b phát hiện tàng trữ chất ma túy ở thể rắn nhằm để sử dụng và bán lại cho người hác. B cáo D hai đã bán ma túy cho Nguyễn Tấn T 04 lần, mỗi lần với giá 200.000đ. T đã sử dụng ma túy tại phòng trọ số 03 với b cáo D đư c 03 lần và đã sử dụng ma túy tại phòng trọ số 05 với b cáo D và Nguyễn Th Ngọc H 01 lần. Vào hoảng 20 giờ ngày 16/5/2020, T đến phòng trọ số 05 của b cáo D để mua 200.000đ thì b cáo đồng và nhờ Trưng đi mua ma túy mang về cho b cáo, b cáo giao lại cho T sử dụng và T đã sử dụng ma túy tại phòng số 05 của b cáo D thì b bắt quả tang. Phòng trọ số 03 và số 05, nhà trọ hông số thuộc ấp C y Sộp, xã H, huyện C là của b cáo D thuê hàng tháng để sử dụng và đã để m c cho T mư n đ a điểm này để sử dụng chất ma túy 05 lần và H sử dụng 01 lần.
Tại ết quả giám đ nh số 837/KLGĐ-H ngày 22/5/2020 của Phòng thuật hình sự Công an Thành phố Hồ Chí Minh ết luận: Tinh thể hông màu chứa trong gói 01 nylon đư c niêm phong bên ngoài có dấu v n tay, chữ ghi tên Dương Hồng D và hình dấu của Công an xã H, huyện C gởi đến giám đ nh là ma túy ở thể rắn, có hối lư ng 0,7006g, loại Methamphetamine.
Bằng hành vi trên, Hội đồng xét xử có cơ sở ết luận hành vi của b cáo Dương Hồng D đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”, tội danh và hình phạt đư c quy đ nh tại điểm b hoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự và điểm b, d hoản 2 Điều 256 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã sửa đổi bổ sung năm 2017). Viện Kiểm sát nh n d n huyện Củ Chi truy tố b cáo là đúng người, đúng tội, đúng quy đ nh của pháp luật.
Về tính chất, mức độ của hành vi phạm tội.
Ma túy là chất g y nghiện, hi sử dụng vào cơ thể sẽ g y ảnh hưởng trực tiếp đến sức hỏe, tính mạng của con người nên Nhà nước có chính sách quản l độc quyền và nghiêm cấm mọi hành vi tàng trữ, sử dụng, mua bán chất ma tu và chế phẩm ma tu . B cáo là người đủ năng lực trách nhiệm hình sự, b cáo nhận thức rõ việc mua bán trái phép chất ma túy là b pháp luật nghiêm cấm nhưng vì bản th n sử dụng chất ma túy, vì mục đích l i nhuận mong muốn có tiền để sử dụng chất ma túy mà vi phạm pháp luật.
B cáo đã sử dụng đ a điểm thuộc quyền quản l của mình cho mư n và để m c người hác hai lần sử dụng trái phép chất ma túy trở lên và cho hai người sử dụng trái phép chất ma túy tại đ a điểm này. B cáo đã thực hiện hành vi phạm tội cố , bất chấp mọi hậu quả ể cả sự tr ng tr của pháp luật. Hành vi của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã hông những đã trực tiếp x m hại đến chính sách quản l độc quyền của nhà nước về chất ma túy mà còn g y mất trật tự an toàn xã hội tại đ a phương. Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của b cáo nghĩ cần thiết phải áp dụng hình phạt nghiêm mới đủ tác dụng giáo dục riêng và phòng ng a chung. Tuy nhiên hi lư ng hình, Hội đồng xét xử cần xem xét đến nh n th n, các tình tiết tăng n ng, giảm nh trách nhiệm hình sự để có mức hình phạt phù h p.
[4 Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Không có.
Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên toà, b cáo đã thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng cho các b cáo tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự theo quy đ nh tại điểm s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
[5 Về nh n th n: Ngày 30/01/2018, b cáo b áp dụng biện pháp xử l hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc với thời hạn 18 tháng. Ngày 26/4/2019, b cáo đã chấp hành xong quyết đ nh.
Hội đồng xét xử xem xét nh n th n b cáo là thành phần lao động nghèo, trình độ học vấn thấp hi xem xét lư ng mức hình phạt.
[6 Về hình phạt bổ sung theo quy đ nh tại hoản 5 Điều 251, hoản 5 Điều 256 của Bộ luật hình sự. Xét thấy b cáo là người nghiện ma túy, hông có nghề nghiệp nên hông cần thiết phải áp dụng hình phạt tiền đối với b cáo là phù h p.
Về hoản thu l i bất chính t việc phạm tội: Là ma túy b cáo đã sử dụng hết cho bản th n.
[8 Về xử l vật chứng trong vụ án:
- Đối với 01 gói nylon chứa tinh thể hông màu đư c niêm phong mang số vụ 837/2020 có chữ niêm phong của giám đ nh viên và cán bộ điều tra, 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy; Hội đồng xét xử quyết đ nh t ch thu tiêu hủy theo quy đ nh tại điểm a, c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Đối với: 01 điện thoại di động hiệu Viettel màu đỏ, số Imei: 359430066283504; số tiền Ng n hàng nhà nước Việt Nam 1.510.000đ hông liên quan đến hành vi phạm tội; Hội đồng xét xử quyết đ nh trả lại cho b cáo theo quy đ nh tại điểm a hoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
[9 Đối với Nguyễn Tấn T có hành mua chất ma túy và sử dụng ma túy tại phòng trọ của b cáo D, nên chưa đủ căn cứ để xử l về m t hình sự; Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện C đã chuyển hồ sơ giao Công an xã H, huyện C xử l theo thẩm quyền; Hội đồng xét xử xét thấy phù h p.
Đối với Nguyễn Th Ngọc H có sử dụng chất ma túy với b cáo D và T, cũng chưa đủ căn cứ để xử l về m t hình sự; Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện C đã chuyển hồ sơ giao Công an xã H, huyện C xử l theo thẩm quyền; Hội đồng xét xử xét thấy phù h p.
Đối với đối tư ng tên Trưng, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện C tiếp tục xác minh điều tra xử l sau; Hội đồng xét xử xét thấy phù h p.
Căn cứ vào hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cần buộc b cáo D phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
[1] Tuyên bố b cáo Dương Hồng D phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy”.
- Áp dụng điểm b hoản 2 Điều 251; điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đư c sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử phạt b cáo Dương Hồng D 07 (bảy) năm tù.
- Áp dụng điểm b, d hoản 2 Điều 256; điểm s hoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đư c sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử phạt b cáo Dương Hồng D 07 (bảy) năm tù.
- Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã đư c sửa đổi, bổ sung năm 2017); Tổng h p hình phạt hai tội trên, buộc b cáo Dương Hồng D phải chấp hành hình phạt chung là 14 (mười bốn) năm tù; thời hạn tù tính t ngày 16/5/2020.
[2] Áp dụng điểm a, c hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;
T ch thu và tiêu hủy 01 gói nylon chứa tinh thể hông màu đư c niêm phong mang số vụ 837/2020 có chữ niêm phong của giám đ nh viên và cán bộ điều tra, 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy.
- Áp dụng điểm a hoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Trả lại cho b cáo 01 điện thoại di động hiệu Viettel màu đỏ đã qua sử dụng, số Imei 1: 359430066283504 và tiền Ng n hàng nhà nước Việt Nam 1.510.000đ.
(Các vật chứng trên đư c liệt ê theo Phiếu nhập ho vật chứng số 121/PNK ngày 02/7/2020 của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huyện Củ Chi).
[3] Áp dụng hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Buộc các b cáo Dương Hồng D phải ch u 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
[4] Về quyền háng cáo: B cáo đư c quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể t ngày Tòa tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Tp. Hồ Chí Minh; - Sở Tư pháp Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Công an huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện C; - B cáo; - Lưu: Vp, hồ sơ. (20 bản) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ) Hà Thị Xuân Lan |