- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P T K L.
- Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2021/DS-ST Ngày: 25-6-2021 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Vĩnh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tư.
2. Bà Lê Thị Vân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Nhật Trường, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 25 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai, theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 121/2021/TLST–DS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2021/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị P T K L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh N V P A, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T.
Chị L có đơn xin vắng mặt. Anh P A vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/3/2021, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị L trình bày:
Ngày 26/4/2018, anh P A vay của chị số tiền 20.000.000 đồng, để làm vốn mua bán, thỏa thuận trả góp liên tục trong vòng 30 ngày, từ ngày 27/4/2018 đến ngày 26/5/2018, mỗi ngày 735.000 đồng. Tuy nhiên, anh P A đã không thực hiện theo thỏa thuận mà chỉ trả cho chị được 2.000.000 đồng tiền lãi, hiện vẫn còn nợ vốn 20.000.000 đồng.
Ngoài ra vào ngày 06/5/2018, anh P A vay tiếp của chị số tiền 15.000.000 đồng, hẹn trả lại trong ngày. Nhưng anh P A vẫn không thực hiện.
Sau đó, chị đã nhiều lần yêu cầu anh P A trả lại tiền vốn 35.000.000 đồng, nhưng anh P A cứ hứa hẹn nhiều lần mà không thực hiện. Do đó, chị khởi kiện yêu cầu anh P A trả cho chị số tiền vốn 35.000.000 đồng.
Anh P A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp; quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có ý kiến và không có mặt để dự phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ pháp luật: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Chị L có đơn xin vắng mặt. Anh P A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn không có mặt để dự phiên tòa. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị L, anh P A theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét chị L yêu cầu anh P A trả số tiền 35.000.000 đồng, thấy rằng:
Tại giấy mượn tiền ngày 26/4/2018, thể hiện anh P A vay của chị L số tiền 20.000.000 đồng, thỏa thuận trả góp mỗi ngày 735.000 đồng, trả liên tục trong vòng 30 ngày, từ ngày 27/4/2018 đến ngày 26/5/2018 và anh P A có ký tên. Tại giấy mượn tiền ngày 06/5/2018, thể hiện anh P A vay của chị L số tiền 15.000.000 đồng, thỏa thuận trả vào buổi chiều ngày 06/5/2018 và anh P A có ký tên. Mặt khác, anh P A không phản đối yêu cầu khởi kiện của chị L nên theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là tình tiết không phải chứng minh. Điều đó chứng minh rằng, anh P A có vay của chị L số tiền 35.000.000 đồng.
Tuy nhiên, đến hạn trả nợ mà anh P A không thực hiện là vi phạm hợp đồng, là có lỗi, vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với bên cho vay theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P T K L.
Về án phí: Anh P A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P T K L.
2. Buộc anh N V P A có nghĩa vụ trả cho chị P T K L số tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, chị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh P A chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
4. Về án phí: Anh N V P A phải chịu 1.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho chị P T K L 875.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0000060 ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Công Vĩnh Đức |