vanban.org

Bản án 83/2021/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 28/06/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/06/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Trần Hữu D và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Huỳnh Thị T.

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 08/2021/DS -ST ngày 04028/2021 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn:Nguyễn Thị Hoàng Phi Yến "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Trần Hữu D và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Huỳnh Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2021/DS-PT
Ngày: 28-6-2021
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Ngọc Linh

Các Thẩm phán: - Ông Nguyễn Văn Thiện

- Bà Bùi Thị Nguyễn

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Trần Văn Dự- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Duyên – Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 78/2021/TLPT-DS ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 08/2021/DS-ST ngày 04 tháng 2 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện C bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử Phúc thẩm số: 105/2021/QĐ-PT ngày 26 tháng 5 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 120/2021/QĐ-PT ngày 17/6/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y, sinh năm 1983; nơi cư trú: 206/261 ấp M, thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y: ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983; địa chỉ: số 477A/24 Quản Cơ Thành, khóm B, phư ng B, thành phố L, tỉnh An Giang (Văn bản ủy quyền ngày 02/6/2021 - Có mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Hữu D, sinh năm 1980; nơi cư trú: ấp Long T, xã Long G, huyện C, tỉnh An Giang - Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1979; nơi cư trú: ấp Long T, xã Long G, huyện C, tỉnh An Giang – Có mặt.

Người kháng cáo: bị đơn Trần Hữu D và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Huỳnh Thị T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn trình bày: Bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y và ông Trần Hữu D c ng công tác tại trư ng tiểu học “C” Long G nên quen biết nhau. Ngày 07/8/2019, ông D có nh bà Y vay t n chấp của của Ngân hàng Bản Việt số tiền 100.000.000 đồng để cất nhà, thông qua việc d ng bảng lương của bà Y để vay tiền và trả góp hàng tháng. C ng trong ngày 07/8/2019, ông D có làm t cam kết xác nh n nh bà Y vay tiền d m và hàng tháng trả cho bà Y số tiền 2.471.900 đồng để bà Y trả tiền cho Ngân hàng. au khi vay, ông D có đưa tiền cho cho bà Y được 3 tháng v i số tiển 7.415.700 đồng để trả cho Ngân hàng, còn lại số tiền 92.584.300 đồng th ngưng không trả cho bà Y để bà trả nợ Ngân hàng.

Nay nguyên đơn yêu cầu ông Trần Hữu D c ng vợ là bà Huỳnh Thị T thanh toán cho bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y số tiền 92.584.300 đồng, rút lại m t phần yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền 7.415.700 đồng mà ông D đã trả cho bà Y.

Ch ng c khởi kiện là t cam kết trả nợ ngày 07/8/2019 do ông Trần Hữu D ký tên.

Bị đơn ông Trần Hữu D trình bày: Trư c đây do ông v i bà Y c ng công tác chung trư ng và có mối quan hệ t nh cảm cho nên ông hoàn toàn tin tưởng bà Y. T đó, bà Y đã tự ý vay tiền của Ngân hàng Bản Việt mà ông không hay biết. Đến khi bà Y chuyển về trư ng tiểu học Quang Trung, xã Long Điền B th bà Y cung cấp giấy cam kết trả nợ giữa ông và bà Y, n i dung theo giấy cam kết th bà Y vay Ngân hàng Bản Việt số tiền 100.000.000 đồng cho ông mượn và ông có nghĩa vụ trả nợ b ng cách tr vào lương hàng tháng của ông. Bà Y lợi dụng t nh cảm tự làm giấy cam kết trả nợ để chung v i nhiều loại giấy t rồi đưa ông ký. Ông th a nh n chữ ký và chữ viết Trần Hữu D trong t cam kết ngày 07/8/2019 là do ông ký và viết ra, v lúc ký bà Y đưa cho ông nhiều văn bản, nên ông không nh hết là ký những văn bản g và những n i dung trong văn bản. Trong khi đó hàng tháng bà Y còn lấy tiền của ông v i số tiền 1.933.000 đồng để trả cho Ngân hàng Bản Việt trong nhiều năm liền cho đến khi bà Y r i kh i đơn vị t tháng 11/2019.

Ông và bà Huỳnh Thị T hiện nay v n còn là vợ chồng.

Đối v i yêu cầu khởi kiện của bà Y ông không đồng ý v ông không vay tiền của bà Y.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị T trình bày: Bà và ông Trần Hữu D là vợ chồng, việc vay mượn giữa chồng bà v i bà Y bà không biết, bà c ng không nghe chồng nói là có vay mượn g của bà Y. Nay bà Y yêu cầu vợ chồng bà trả tiền bà không đồng ý v vợ chồng bà không có vay mượn g của bà Y.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2021/DS-ST ngày 04/02/2021 của Tòa án nhân dân huyện C đã quyết định:

- Căn c Điều 26, 35, 39, 147, 217, 227, 228, 244, 271 và Điều 273 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, 466, 357, 288 và Điều 468 B lu t dân sự năm 2015;

- Điều 27 Lu t hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y.

+ Bu c ông Trần Hữu D và bà Huỳnh Thị T có trách nhiệm liên đ i thanh toán cho bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y số tiền là 92.584.300 đồng (Ch n mươi hai triệu, năm trăm tám mươi bốn ngh n, ba trăm đồng).

+ Đ nh chỉ m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y đối v i ông Trần Hữu D và bà Huỳnh Thị T số tiền 7.415.700 đồng.

Kể t ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t (đối v i các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015.

2. Về án ph dân sự sơ thẩm:

+ Ông Trần Hữu D và bà Huỳnh Thị T phải chịu 4.629.000 đồng (Bốn triệu, sáu trăm hai mươi ch n ngh n tiền án ph dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y được nh n lại số tiền tạm ng án ph 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm ngh n theo biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0009024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 15 tháng 10 năm 2020.

Ngày 18/02/2021, ông Trần Hữu D và bà Huỳnh Thị T kháng cáo đề nghị HĐXX phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm, không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn v ông, bà cho r ng hoàn toàn không vay tiền của nguyên đơn.

Tại phiên tòa ngư i kháng cáo v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đồng th i bị đơn cho r ng theo t cam kết trả nợ hàng tháng nhưng cấp sơ thẩm bu c thanh toán m t lần là không đúng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa phát biểu:

Việc tuân theo pháp lu t của những ngư i tiến hành tố tụng và những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa, Thư ký Tòa án và các Thẩm phán tham gia phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định của B lu t tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm. Tại phiên tòa, H i đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của B lu t tố tụng dân sự về phiên tòa phúc thẩm; Đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử, thành phần H i đồng xét xử, sự có mặt của thành viên H i đồng xét xử và Thư ký phiên tòa; phạm vi xét xử phúc thẩm và thủ tục phiên tòa. Đương sự tại phiên tòa đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của m nh theo quy định tại Điều 70,71,72,86,234 B lu t tố tụng dân sự.

Cấp sơ thẩm bu c bị đơn thanh toán cho nguyên đơn là có căn c . Tại phiên tòa phúc thẩm, ông D, bà T không c ng cấp ch ng c m i nên không có cơ sở xem xét kháng cáo của ông bà.

Đề nghị HĐXX phúc thẩm căn c khoản 1 Điều 308 B lu t tố tụng dân sự. Không chấp nh n kháng cáo của ông Trần Hữu D, bà Huỳnh Thị T. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2021/D -ST ngày 04/02/2021 của Tòa án nhân dân huyện C.

Sau khi nhiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được tranh tụng tại phiên tòa, sau khi nghe l i phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bị đơn Trần Hữu D và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Huỳnh Thị T kháng cáo trong hạn lu t định nên được Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử theo tr nh tự phúc thẩm.

Về thẩm quyền xét xử như nh n định của Tòa án cấp sơ thẩm là đúng quy định của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Về n i dung kháng cáo:

Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thanh toán số tiền 100.000.000đồng. Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện nguyên đơn đơn tự nguyện thay đổi m t phần yêu cầu khởi kiện (rút yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền đã thanh toán 7.415.700 đồng) nên H i đồng xét xử sơ thẩm đ nh chỉ đối v i phần thay đổi này là phù hợp v i Điều 217 và Điều 244 B lu t tố tụng dân sự.

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền 92.584.300 đồng mà bị đơn đã nh nguyên đơn vay d m Ngân hàng Bản Việt, ch ng c khởi kiện là t cam kết trả nợ l p ngày 07/8/2019. Bị đơn trình bày không nh nguyên đơn vay tiền ngân hàng nhưng th a nh n có ký vào t cam kết, tuy nhiên bị đơn cho r ng do quan hệ t nh cảm nên khi nguyên đơn đưa ký nhiều văn bản, giấy t vì tin tưởng nên ông ký mà không biết n i dung ghi trong văn bản, t đó bị dơn không đồng ý v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

H i đồng xét xử xét thấy l i trình bày của bị đơn là không có căn c . Bởi lẽ bị đơn là ngư i có đầy đủ năng lực hành vi, lại là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy nên hơn ai hết ông D nh n biết rõ hành vi của m nh. Quá tr nh giải quyết tranh chấp bị đơn không cung cấp được ch ng c thể hiện mình bị nhầm l n, ép bu c ký vào giấy nh n nợ. Do đó, cấp sơ thẩm chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn c .

Ngoài ra ông Trần Hữu D c ng vợ bà Huỳnh Thị T là vợ chồng, hợp đồng vay xác l p trong th i kỳ hôn nhân còn tồn tại, đồng th i tại t cam kết trả nợ th ông D có cam kết tr vào lương hàng tháng của ông D để trả nợ vay, nên cấp sơ thẩm đã bu c vợ chồng ông D, bà T cùng có trách nhiệm liên đ i trả nợ cho bà Y là có căn c .

Việc ông D cho r ng ông cam kết trả nợ hàng tháng nhưng cấp sơ thẩm bu c trả 1 lần là không đúng. HĐXX thấy r ng ông D đã vi phạm cam kết trả nợ hàng tháng nên nguyên đơn yêu cầu thanh toán trư c th i hạn ph hợp v i điều 428 B lu t dân sự nên cấp sơ thẩm bu c thanh toán theo yêu cầu nguyên đơn là có căn c .

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Trần Hữu D c ng vợ bà Huỳnh Thị T kháng cáo nhưng không cung cấp được ch ng c m i để ch ng minh cho yêu cầu kháng cáo của m nh. Do đó không có căn c để chấp nh n kháng cáo mà cần giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Nh n định của đại diện Viện kiểm sát ph hợp v i quan điểm của H i đồng xét xử.

Về án ph dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nh n nên ngư i kháng cáo phải chịu án ph dân sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

+ Khoản 1 Điều 308; Điều 310 B lu t Tố tụng dân sự;

+ Khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

P xử:

1. Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Trần Hữu D và ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Huỳnh Thị T.

Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 08/2021/DS -ST ngày 04028/2021 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y.

+ Bu c ông Trần Hữu D và bà Huỳnh Thị T có trách nhiệm liên đ i thanh toán cho bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y số tiền là 92.584.300 đồng (Ch n mươi hai triệu, năm trăm tám mươi bốn ngh n, ba trăm đồng).

+ Đ nh chỉ m t phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y đối v i ông Trần Hữu D và bà Huỳnh Thị T số tiền 7.415.700 đồng.

Kể t ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t (đối v i các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án hoặc kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015.

2. Về án ph dân sự sơ thẩm:

+ Ông Trần Hữu D và bà Huỳnh Thị T phải chịu 4.629.000 đồng (Bốn triệu, sáu trăm hai mươi ch n ngh n tiền án ph dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Thị Hoàng Phi Y được nh n lại số tiền tạm ng án ph 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm ngh n theo biên lai thu tạm ng án ph , lệ ph Tòa án số 0009024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 15 tháng 10 năm 2020.

2. Về án ph phúc thẩm: Ông Trần Hữu D và bà Huỳnh Thị T mỗi ngư i phải chịu án phí phúc thẩm dân sự 300.000đồng, được tr vào tiền tạm ng án ph đã n p theo các biên lai thu số 0006081 và 0006080 cùng ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ