- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Chị V được ly hôn anh N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2020/HNGĐ-ST Ngày: 11 - 12 - 2020. Về việc tranh chấp: Xin ly hôn. - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huệ. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Tạ Hồng Hà; 2. Bà Phan Thị Liên. dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 272/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp “Xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2020/QĐXX- ST ngày 16 tháng 11 năm 2020; giữa các đương sự: tỉnh Phú Yên – Có mặt. Phú Yên – Vắng mặt. |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị V trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Phú Yên vào năm 1999. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh N không lo làm ăn, lo chơi cờ bạc, gây nợ nần, phải trả nợ cho người ta, chị V khuyên can, anh N không nghe mà còn đánh chị V. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không đạt kết quả. Từ năm 2019 đến nay, mặc dù hai bên vẫn sống cùng một nhà nhưng mạnh ai người đó tự nấu ăn riêng, không ai quan tâm đến ai. Nhận thấy tình cảm đã hết, thật sự không thể nào chung sống hạnh phúc với anh N nên chị V yêu cầu được ly hôn anh N.
- Về con chung: Có 03 con tên là T – sinh ngày 24/4/2000, H- sinh ngày 15/7/2002, G – sinh ngày 11/8/2013. Hai con tên T, H đã trưởng thành nên không yêu cầu gì, còn con tên G có nguyện vọng ở cùng chị V nên chị V xin nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn anh N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt. Áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã X, huyện Y vào ngày 17/9/1999 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy: Chị V khai vợ chồng chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, từ năm 2019 đến nay, mặc dù sống cùng trong nhà nhưng hai bên tự ăn riêng, không ai còn quan tâm đến ai. Ban nhân dân thôn M, xã S xác nhận chị V, anh N chung sống có mâu thuẫn là sự thật.
Mặt khác, anh N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa, không có ý kiến gì phản bác lại yêu cầu xin ly hôn của chị V.
Như vậy, mâu thuẫn giữa chị V, anh N đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị V.
[3] Về con chung: Xét thấy các con chung là T – sinh ngày 24/4/2000, H-sinh ngày 15/7/2002 đã trưởng thành, chị V không yêu cầu gì nên không xét.
Con chung tên là G – sinh ngày 11/8/2013, hiện đang sống cùng chị V. Cháu G có nguyện vọng được sống cùng chị V. Do đó, để cháu G phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, cần giao cháu G cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị V làm nhân viên phục vụ nhà hàng, có sức khỏe, có thu nhập ổn định, trung bình 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng/tháng), đủ khả năng nuôi con và chị V không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên không buộc anh N phải cấp dưỡng nuôi con.
[4] Tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[5] Về án phí: Chị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Chị V được ly hôn anh N.
2. Con chung: Giao con chung tên G – sinh ngày 11/8/2013 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị V phải chịu: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị V đã nộp tại Biên lại thu tiền tạm ứng án phí số 0002093 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa. Như vậy, chị V đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND, T.H.A DS huyện Tây Hòa; - Những người tham gia tố tụng; - UBND xã X, huyện Y (Chứng nhận kết hôn số 120 ngày 17 tháng 9 năm 1999); - Lưu HS. | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Huệ |