vanban.org

Bản án 83/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

- Về hôn nh n: Cho chị Ngô Thiên K đ ợc ly hôn với anh Ngô Thành T

- Về con chung: Chị Ngô Thiên K và anh Ngô Thành T hông có con chung nên T a án hông xem xét giải quyết - Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "fggf"
  • Tòa quyết gì? - Về hôn nh n: Cho chị Ngô Thiên K đ ợc ly hôn với anh Ngô Thành T
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nh n và Gia đình; Điều 56 Luật Hôn nh n gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 83/2020/HNGĐ-ST
Ngày 22-9-2020
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Quy

Bà Nguyễn Thị Liệu

-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang- Th

T a án nh n d n huyện Định Quán

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Đức.

Ngày 22 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở TAND huyện Định Quán, xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 249/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 86/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 giữa các đ ơng sự:

-Nguyên đơn: Chị Ngô Thiên K- sinh năm 1995,“vắng mặt”

HKTT: Số 637, tổ 2, ấp 1, xã Phú Điền, huyện T n Phú, Đồng Nai

-Bị đơn:

Anh Ngô Thành T- sinh năm 1991,“vắng mặt”

HKTT: ấp 3, xã Phú H a, huyện Định Quán, Đồng Nai

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Ngô Thiên K trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Chị và anh T đăng

ết hôn với nhau vào năm 2018 tại UBND xã Phú H a và đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/01/2018 Sau hi đám c ới vợ chồng sống chung với gia đình chị và chỉ hạnh phúc đ ợc 1 thời gian ngắn đã phát sinh m u thuẫn Nguyên nh n là do chị bị bệnh c ờng giáp nên anh T m cho rằng cuộc sống sau này sẽ hông có hạnh phúc vì chuyện sinh đẻ con cái sẽ gặp hó hăn, thêm phần vợ chồng xảy ra xích mích cãi vã nhau liên quan đến chuyện tiền bạc Sau đó anh T m đã bỏ về nhà cha mẹ đẻ ở rồi sống ly th n với chị từ tháng 4/2019. Cho đến nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T m đã hoàn toàn phai nhạt hông thể hàn gắn đ ợc nữa nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh T m

Về con chung: Chị và anh T hông có con chung và chị cũng hoàn toàn hông có thai với anh T nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị và anh T hông có tài sản chung nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết

Về nợ chung: Chị và anh T hông có nợ ai nên chị hông yêu cầu T a án giải quyết

Bị đơn anh Ngô Thành Tâm trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Anh T và chị K kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng

ết hôn tại UBND xã Phú H a vào năm 2018 Trong cuộc sống vợ chồng đã có m u thuẫn do tính tình cách sống hông c n phù hợp. Từ tháng 4/2019 anh và chị K đã sống ly th n nên nay chị K yêu cầu T a án giải quyết ly hôn thì anh T đồng ly hôn

Về con chung: Anh T và chị K hông có con chung nên anh hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh và chị K hông có tài sản chung nên anh hông yêu cầu T a án giải quyết

Về nợ chung: Anh và chị K hông có nợ ai nên anh hông yêu cầu T a án giải quyết

Ngoài ra anh T đề nghị T a án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm việc, các phiên họp và h a giải cũng nh xét xử L do xin vắng mặt vì công việc làm ăn hông xin nghỉ đ ợc. Anh cam kết hông thắc mắc khiếu nại gì hi T a án giải quyết vụ án vắng mặt anh.

Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ các hoạt động tố tụng về xác định quan hệ pháp luật, t cách tham gia tố tụng của đ ơng sự, thẩm quyền giải quyết của T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện iểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, thủ tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện iểm sát và ng ời tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định của pháp luật Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ các phần của phiên t a sơ thẩm, phần thủ tục bắt đầu phiên t a, phần tranh tụng tại phiên t a Th

phiên t a thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng

Về việc giải quyết vụ án: Quan hệ hôn nh n của chị Kiều và anh T m là hợp pháp Vợ chồng đã có nhiều m u thuẫn hông thể hàn gắn đ ợc, đời sống chung đã chấm dứt Căn cứ hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n gia đình 2014 thì mục đích hôn nh n của vợ chồng đã hông đạt đ ợc nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Kiều, cho chị Kiều đ ợc ly hôn với anh T m Về con chung: Anh T m và chị Kiều hông có con chung nên hông xem xét. Tài sản chung, nợ chung hông xem xét giải quyết Về án phí: Chị Kiều phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Những iến nghị hắc phục sai sót ở cấp sơ thẩm là hông có

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt Căn cứ hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự T a án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn

[2] Về quan hệ hôn nh n: Chị Ngô Thiên K và anh Ngô Thành T có đăng

ết hôn tại UBND xã Phú H a và đã đ ợc UBND xã Phú H a cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/01/2018. Nh vậy hôn nh n của chị Kiều và anh T m đ ợc công nhận là hôn nh n hợp pháp Qua các tài liệu chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án thể hiện giữa chị Kiều anh T m đã có nhiều m u thuẫn hông hàn gắn đ ợc, vợ chồng mất đi hạnh phúc nguyên nh n là do hông h a hợp trong tính tình cách sống rồi sống ly th n từ tháng 4/2019 đến nay. Xét thấy chị Kiều anh T m hông c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng hông c n th ơng yêu, tôn trọng, quan t m, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc Chị Kiều vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện xin ly hôn Anh T m cũng đồng ly hôn với chị Kiều Các đ ơng sự xin vắng mặt nên T a án hông thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đ ơng sự đ ợc Căn cứ hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Kiều Cho chị Kiều đ ợc ly hôn với anh T m.

[3] Về con chung: Chị Ngô Thiên K và anh Ngô Thành T hông có con chung nên T a án hông xem xét giải quyết

[4] Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết

[5] Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết

[6] Về án phí: Chị Kiều phải chịu 300 000 đồng án phí DSST về ly hôn

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; hoản 1, Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng d n sự

Áp dụng Điều 51, hoản 1 Điều 53, Điều 56 Luật hôn nh n và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí T a án;

Tuyên xử:

1)- Về hôn nh n: Cho chị Ngô Thiên K đ ợc ly hôn với anh Ngô Thành T

2)- Về con chung: Chị Ngô Thiên K và anh Ngô Thành T hông có con chung nên T a án hông xem xét giải quyết

3)- Về tài sản chung: T a án hông xem xét giải quyết

4)- Về nợ chung: T a án hông xem xét giải quyết

5 - Về án phí: Chị Ngô Thiên K phải chịu 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí DSST về ly hôn Số tiền tạm ứng án phí 300 000 đồng chị K đã nộp ngày 17/6/2020 theo biên lai số 0005170 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí Chị K đã nộp đủ án phí

Án xử công hai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ