- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Kim T - Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 08/10/2019. V/v “Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Hà;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Phước Tâm;
2. Bà Hồ Thị Mai Hương;
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Hồng Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 08 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 530/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Kim T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số 1031/4, tổ 10, ấp Thanh T, xã Nhị M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Tổ 3, ấp Thanh T, xã Nhị M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26/8/2019; biên bản hòa giải ngày 02/10/2019 chị Phạm Kim T là nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Chị T và anh P kết hôn năm 2003, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Năm 2016, chị T đã về nhà mẹ ruột sinh sống và vợ chồng đã ly thân từ thời gian đó cho đến nay. Trong thời gian ly thân, chị T và anh P không ai có ý định hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Nhận thấy, hôn nhân không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn P.
- Về con chung: Chị T, anh P có 01 con chung tên Nguyễn Hoài K, sinh ngày 17/10/2007. Hiện nay, con chung đang sống với anh P. Khi ly hôn, chị T đồng ý để anh P tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị T không cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: Chị T, anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Tại biên bản hòa giải ngày 02/10/2019, anh Nguyễn Văn P là bị đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Anh P thừa nhận lời trình bày của chị T về việc hai người kết hôn năm 2003, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn và bất đồng quan điểm sống như lời trình bày của chị T là có thật. Chị T, anh P đã ly thân với nhau từ năm 2016 đến nay. Sau khi ly thân, anh P, chị T không ai có ý định hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay, chị T yêu cầu xin ly hôn, anh P đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T.
- Về con chung: Chị T, anh P có 01 con chung tên Nguyễn Hoài K, sinh ngày 17/10/2007. Hiện nay, con chung đang sống với anh P. Khi ly hôn, anh P đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh P, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng:
Chị Phạm Kim T có đơn yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn P. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi con”.
Anh Nguyễn Văn P là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ: Ấp Thanh T, xã Nhị M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Phạm Kim T và anh Nguyễn Văn P đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh P là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T, anh P thừa nhận chung sống vào năm 2003 và không có đăng ký kết hôn. Xét thấy, chị T và anh P có đầy đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật, đã chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2003 nhưng đến nay vẫn không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng. Nay, đời sống chung giữa chị T và anh P phát sinh mâu thuẫn, chị T yêu cầu ly hôn, anh P đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận chị T và anh P là vợ chồng.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị T, anh P có 01 con chung tên Nguyễn Hoài K, sinh ngày 17/10/2007. Hiện nay, con chung đang sống với anh P. Khi ly hôn, anh P yêu cầu được nuôi con chung, chị T đồng ý để con chung cho anh P nuôi dưỡng. Tại văn bản ý kiến ngày 02/10/2019 con chung Nguyễn Hoài K có nguyện vọng được sống chung với anh P. Xét thấy, việc thỏa thuận giữa chị T và anh P là tự nguyện và phù hợp theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận. Giao con chung tên Nguyễn Hoài K, sinh ngày 17/10/2007 cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh P không yêu cầu.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0003312 ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Kim T.
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Phạm Kim T và anh Nguyễn Văn P là vợ chồng.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn P được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Hoài K, sinh ngày 17/10/2007. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Chị Phạm Kim T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 0003312 ngày 12 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - Toà án Tỉnh; - Lưu: HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Hữu Hà |