vanban.org

Bản án 83/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xét xử vắng mặt bà Lâm Thị K.

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Lâm Thị K. Bà K được quyền tiếp tục nuôi 01 người con tên Nguyễn Thị Yến N (tên gọi khác là Nhi), sinh ngày 30/4/2011 (giới tính: Nữ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông T yêu cầu được ly hôn đối với bà K"
  • Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt bà Lâm Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 11-7-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Phi Hùng

2. Bà Lê Hồng Quí

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng K, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 11 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 286/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau

2. Bị đơn: Bà Lâm Thị K, sinh năm 1989 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp B2, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T trình bày:

Về hôn nhân: Ông T và bà K tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 16/02/2011. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không có hạnh phúc. Hai người sống ly thân từ năm 2014 đến nay. Nay ông T yêu cầu được ly hôn đối với bà K.

Về con chung: Có 01 người con chung hiện do bà K nuôi dạy tên Nguyễn Thị Yến N (tên gọi khác là Nhi), sinh ngày 30/4/2011 (giới tính nữ). Khi ly hôn, ông T đồng ý để bà K tiếp tục nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa hôm nay:

Ông T vẫn bảo lưu ý kiến như đã được trình bày trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn là bà K được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bà K.

Ông T và bà K có đăng ký kết hôn theo quy định, nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Tuy bà K không có ý kiến, nhưng qua tài liệu do ông T cung cấp, xác định được giữa hai người có xảy ra mâu thuẫn, và thực tế hai người sống ly thân khoảng năm 2014 đến nay. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của ông T được ly hôn đối với bà K.

Các đương sự có 01 người con chung hiện do bà K nuôi dạy. Ông T không có yêu cầu giải quyết nuôi con chung, nên không xem xét.

Các đương sự không có tài sản chung và nợ chung, nên không xem xét.

Ông T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần ông T tạm ứng án phí được khấu trừ.

Ông T có mặt tại phiên tòa, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án. Bà K vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 147, khoản 3 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 56, điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Xét xử vắng mặt bà Lâm Thị K.

2. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Lâm Thị K.

3. Bà K được quyền tiếp tục nuôi 01 người con tên Nguyễn Thị Yến N (tên gọi khác là Nhi), sinh ngày 30/4/2011 (giới tính: Nữ).

4. Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

5. Ông T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần ông T nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005414 ngày 17/4/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ.

6. Ông T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ