vanban.org

Bản án 83/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thi ̣ B về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thi ̣ B và anh Nguyễn Văn H được ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thi ̣ B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thi ̣ Lan A, sinh ngày 19/9/2006 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 18/9/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bé- Nguyễn Văn Hải"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thi ̣ B về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2017/HNGĐ - ST
Ngày: 05-10-2017
V/v “ly hôn, tranh chấp về nuôi
con giữa chi ̣ B và anh H”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sua

Ông Nguyễn Văn Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Thúy Liễu– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Mẫn- Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 10 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tinh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khaỉ

vụ án thụ lý số: 522/2017/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chi ̣ Lê Thi ̣ B, sinh năm 1983; Cư trú tại: số 188, Tổ 6, ấp An

L, xã An C, huyện CT, tỉnh Tây Ninh.(có đơn xin xét xử vắng mă ̣t)

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980; Cư trú tại: số 188, Tổ 6, ấp An L, xã An C, huyện CT, tỉnh Tây Ninh. ( vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 17- 7- 2017 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn – chi ̣ Lê Thi ̣ B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chi ̣ B và anh H chung sống năm 2005 và đăng ký kết hôn với nhau năm 2006 tại UBND xã Thiê ̣u Long, huyện Thiệu Hóa, tinh Thanh̉ Hóa. Vợ chồng chi ̣ B anh H chung sống hạnh phúc đến tháng 01/ 2016 thì phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân: do bất đồng ý kiến, không cùng chung quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thườ ng xuyên cai nhau, anh H không quan tâm chăm sõ

́c vợ con. Anh H đi làm xa 04– 05 tháng mớ i về nhà mô ̣t lần, không chu cấp tiền nuôi con và có ngườ i phu ̣ nữ khác bên ngoài. Vợ chồng chi ̣ B anh H ly thân từ năm 2016 cho đến nay, nay chi ̣ B thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chi ̣ B xin ly hôn với anh H.

Về con chung: Nguyễn Thi ̣ Lan A, sinh ngày 19/9/2006 và Nguyễn Gia H,

sinh ngày 18/9/2012. Hiê ̣n các con đang sống vớ i chi ̣ B. Chi ̣ B yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: chi ̣ B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chi ̣ B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn- anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án tống đa ̣t các thông báo, quyết

đi ̣nh và triệu tập hợp lệ nhiều lần theo quy định nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lờ i khai trình bày ý kiến trong hồ sơ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục: Trong quá trình thụ lý giải quyết cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Các đương sự tham gia tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chi ̣ Lê Thi ̣ B

về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn H;

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chi ̣ B về viê ̣c yêu cầu được nuôi 02 con chung là Nguyễn Thi ̣ Lan A, sinh ngày 19/9/2006 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 18/9/2012. Hiê ̣n các con đang sống vớ i chi ̣ B. Ghi nhâ ̣n chi ̣ B không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chi ̣ B không yêu cầu nên không giải quyết.

Về nợ chung: Chi ̣ B xác đi ̣nh không có, không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Chi ̣ Lê Thi ̣ B phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Chi ̣ Lê Thi ̣ B có đơn xin xét xử vắng mă ̣t, anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chi ̣ B và anh H.

Về quan hệ hôn nhân: Chi ̣ Lê Thi ̣ B và anh Nguyễn Văn H chung sống và đăng ký kết hôn năm 2006, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng chi ̣ B anh H phát sinh nhiều mâu

thuẫn, do bất đồng ý kiến, không cùng chung quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thườ ng xuyên cãi nhau, anh H không quan tâm chăm sóc vợ con. Anh H đi làm xa 04– 05 tháng mới về nhà mô ̣t lần, không chu cấp tiền nuôi con và có ngườ i phu ̣ nữ khác bên ngoài. Vợ chồng chi ̣ B anh H ly thân từ năm 2016 cho đến nay.

Qua xác minh ngày 26/7/2017 (BL số 21), chinh quyền đi ̣a phương cho biết

́ anh Nguyễn Văn H cư trú ta ̣i số 188, tổ 6, ấp An L, xa An C, huyện Châu Thã

̀nh, tinh Tây Ninh nhưng hiê ̣̉

n anh H không có mặt ta ̣i đi ̣a phương, đi không trình báo đi ̣a phương, không biết thờ i điểm trở về nên đa làm cho hôn nhân lâm vào tình̃ trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy cho chi ̣ B và anh H ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là có căn cứ.

Về con chung: Nguyễn Thi ̣ Lan A, sinh ngày 19/9/2006 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 18/9/2012. Hiện các con đang sống vớ i chi ̣ B, chị B có nguyện vọng được nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Bên ca ̣nh đó, cháu Lan Anh cũng có nguyê ̣n vọng sống với chi ̣ B. Ta ̣i phiên tòa anh H vắng mă ̣t nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình giao 02 chung của chi ̣ B anh H cho chị B nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận chị B không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản

trở .

Về tài sản chung: Chị B không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Nợ chung: chị B xác định không có nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thi ̣ B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 19 và các Điều 51, 56 và 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12- 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thi ̣ B về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thi ̣ B và anh Nguyễn Văn H được ly hôn.

2. Về con chung: Chị Lê Thi ̣ B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thi ̣ Lan A, sinh ngày 19/9/2006 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 18/9/2012.

Ghi nhận chị B không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở .

3. Về tài sản chung: chị B không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

4. Về nợ chung: chị B xác đi ̣nh không có, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

5. Về án phí: Chị Lê Thi ̣ B phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018118 ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị B đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ