- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Trương Thị N"
- Tòa quyết gì? Áp dụng ðiều 3 ðiều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; ðiều 463, ðiều 466 và ðiều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 83/2017/DS-ST Ngày: 06-9-2017 V/v “Tranh chấp hợp ñồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Phạm Việt Chiến
2/ Ông Trần Tiến Cường
Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Diễm là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng- Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 74/2017/TLST- DS ngày 14 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp ñồng vay tài sản” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 45/2017/QðXXST-DS ngày 21/8/2017 của Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, giữa các ñương sự:
-Nguyên ñơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam V. ðịa chỉ: Tầng 1-7, Tòa T, số 72, phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
ðại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Bích H, sinh năm 1992. Trú tại: Số 77 ñường T, phường H, quận H, thành phố ðà Nẵng. Văn bản ủy quyền số 760/2017/UQ-GDK-TDTD ngày 14/7/2017 (có mặt).
-Bị ñơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1969. Trú tại: Khối phố 7, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam (có ñơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- ðại diện nguyên ñơn theo ủy quyền bà Hồ Thị Bích H trình bày:
Vào ngày 27-10-2014 Ngân hàng TMCP Việt Nam V (gọi tắt là Ngân hàng) có cho bà Trương Thị N vay số tiền 16.800.000 ñồng, theo hợp ñồng vay số 20141105-143002-0003 với lãi suất thỏa thuận 5%/tháng, mục ñích vay là tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận hợp ñồng bà N có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền là 29.211.000 ñồng bao gồm gốc là 16.800.000 ñồng và lãi 12.411.000 ñồng, trả chậm trong 24 tháng, trong ñó 23 tháng ñầu trả mỗi tháng 1.218.000 ñồng, tháng cuối cùng trả 1.197.000 ñồng. Kỳ thanh toán ñầu tiên là 07-12-2014. Thực hiện hợp ñồng ngân hàng ñã giao ñủ số tiền vay trên cho bà N và tính ñến ngày 23-8-2017 bà N thanh toán ñược 09 kỳ với số tiền 9.208.000 ñồng, trong ñó gốc 3.971.122 ñồng và lãi 5.236.878 ñồng, sau ngày 23-8-2017 bà N không thanh toán thêm kỳ nợ nào và ñã vi phạm hợp ñồng. Ngân hàng ñã nhiều lần nhắc nhở yêu cầu bà N tiếp tục thanh toán nợ nhưng không thành.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Trương Thị N phải thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ còn lại theo hợp ñồng vay 20141105-143002-0003 ngày 27-10-2014 với tổng số tiền là 20.003.000 ñồng, trong ñó khoản nợ gốc là 12.828.878 ñồng và lãi 7.174.122 ñồng.
- Tại bản tự khai ngày 14-7-2017 bi ñơn bà Trương Thị N trình bày:
Vào ngày 27-10-2014 bà có ký hợp ñồng tín dụng vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam V với số tiền gốc 16.800.000 ñồng, lãi suất 5%/tháng, mục ñích vay là ñể tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận hợp ñồng bà có nghĩa vụ thanh toán cả gốc và lãi là 29.211.000 ñồng, bà ñã thanh toán ñược 08 kỳ liên tiếp với số tiền 8.908.000 ñồng. Từ ñó ñến nay do ñiều kiện gia ñình lâm vào hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên không có tiền ñể trả cho ngân hàng, nay Ngân hàng khởi kiện bà xin trả dần mỗi tháng 300.000 ñồng cho ñến khi thanh toán dứt ñiểm số tiền còn nợ.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Từ thời ñiểm Tòa án thụ lý vụ án ñến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Thư ký và Hội ñồng xét xử ñã tuân thủ ñúng quy trình tố tụng; việc chấp hành pháp luật của các bên nguyên ñơn, bị ñơn kể từ khi thụ lý vụ án ñến trước thời ñiểm Hội ñồng xét xử nghị án là ñúng quy ñịnh pháp luật. Bị ñơn có ñơn xin xét xử vắng mặt theo quy ñịnh tại ðiều 227 và ðiều 228 BLTTDS năm 2015, Hội ñồng xét xử tiến hành xét xử theo luật ñịnh. Viện kiểm sát ñề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñã ñược thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
1.Về tố tụng: Ngân hàng TMCP Việt Nam V khởi kiện yêu cầu bà Trương Thị N thanh toán tiền nợ vay theo hợp ñồng số 20141105-143002-0003 ngày 27-10-2014, theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 26, ðiều 35 và khoản 1 ðiều 39 BLTTDS vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo quy ñịnh tại ðiều 5 mục IV phần B hợp ñồng quy ñịnh “Sự chấp thuận về số tiền vay, thời hạn vay và lãi suất vay sẽ ñược quyết ñịnh sau khi VPBank tiến hành thẩm ñịnh và phê duyệt theo quy ñịnh của VPBank từng thời kỳ. Bên vay tự nguyện ñồng ý với các quyết ñịnh của VPBank ” nên theo kết quả phê duyệt của Ngân hàng, bà Trương Thị N ñược vay số tiền gốc là 16.800.000 ñồng, thời hạn vay là 24 tháng tính từ ngày 07-11-2014. Như vậy tính từ thời ñiểm Ngân hàng có ñơn khởi kiện ngày 14-7-2017 thời hạn thực hiện hợp ñồng ñã hết, do bà N vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP Việt Nam V có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay bà N có ñơn xin xét xử vắng mặt, vì vậy, căn cứ khoản 1 ðiều 227 và ðiều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội ñồng xét xử tiến hành xét xử theo quy ñịnh pháp luật.
2.Về nội dung: Ngày 27-10-2014 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam V và bà Trương Thị Na có ký hợp ñồng vay số 20141105-143002-0003, theo ñó bà N ñã vay của Ngân hàng số tiền vay là 16.800.000ñồng; lãi suất thỏa thuận 5%/tháng, mục ñích vay ñể tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay là 24 tháng tính từ ngày 27-10-2014 ngày thanh toán hàng tháng là ngày 07 hàng tháng, hình thức vay không có tài sản ñảm bảo. Theo thỏa thuận hợp ñồng bà N có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi là 29.211.000 ñồng, trong ñó nợ gốc là 16.800.000 ñồng và lãi là 12.411.000 ñồng, trả chậm trong vòng 24 tháng, 23 tháng ñầu trả mỗi tháng 1.218.000 ñồng, tháng cuối cùng trả 1.197.000 ñồng, thời gian trả bắt ñầu từ ngày 07-12-2014. Thực hiện hợp ñồng, Ngân hàng ñã giải ngân ñủ số tiền vay cho bà N, bà N cũng ñã thanh toán ñược hơn 08 kỳ nợ với tổng số tiền là 9.208.000 ñồng. Kể từ ngày 23-8-2017 bà N không thanh toán thêm khoản nợ nào cho Ngân hàng như ñã cam kết, do bà N ñã vi phạm hợp ñồng về cam kết trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà N thanh toán nợ là có căn cứ và ñúng luật.
Xét yêu cầu thanh toán nợ của Ngân hàng thấy rằng:
Lãi suất cho vay hai bên thỏa thuận là 5%/tháng, lãi suất này cao hơn lãi suất theo quy ñịnh tại ðiều 468 BLDS năm 2015, tuy nhiên theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 3 và khoản 2 ðiều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy ñịnh của pháp luật” do ñó việc thỏa thuận lãi suất giữa hai bên trong hợp ñồng vay số 20141105-143002-0003 ngày 27-10-2014 là không trái quy ñịnh pháp luật. Hơn nữa bà N cũng thừa nhận có vay số tiền gốc là 16.800.000 ñồng và có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản vay trong hợp ñồng là 29.211.000 ñồng nên khi bà N vi phạm cam kết trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu thanh toán dứt ñiểm số tiền gốc và lãi mà hai bên ñã thỏa thuận trong hợp ñồng. Tính ñến ngày xét xử sơ thẩm, tổng số tiền bà N còn nợ Ngân hàng là 20.003.000 ñồng trong ñó khoản nợ gốc là 12.828.878 ñồng và lãi là 7.174.122 ñồng; bà N xin trả dần số nợ còn lại mỗi tháng 300.000 ñồng nhưng Ngân hàng không ñồng ý nên không có cơ sở ñể chấp nhận. Do ñó, ñể ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay Hội ñồng xét xử buộc bà Trương Thị N phải thanh toán toàn bộ khoản nợ 20.003.000 ñồng, trong ñó gốc là 12.828.878 ñồng và lãi là 7.174.122 ñồng cho Ngân hàng là ñúng quy ñịnh tại khoản ðiều 466 và ðiều 470 BLDS năm 2015.
Về án phí: Bà Trương Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñịnh pháp luật, nhưng ñược xét giảm 50% án phí do có ñơn xin miễn giảm ñược chính quyền ñịa phương xác nhận hoàn cảnh ñặc biệt khó khăn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 ðiều 26, ðiều 227 và ðiều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng ðiều 3 ðiều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; ðiều 463, ðiều 466 và ðiều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ñịnh về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam V về việc “Tranh chấp hợp ñồng vay tài sản”.
Buộc bà Trương Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam V tổng cộng số tiền vay còn nợ là 20.003.000 ñồng (Hai mươi triệu không trăm lẻ ba nghìn ñồng), trong ñó gốc là 12.828.878 ñồng và lãi là 7.174.122 ñồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng TMCP Việt Nam V có ñơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trương Thị N không thanh toán số tiền còn nợ trên, thì hàng tháng bà N còn phải chịu thêm tiền lãi chậm trả theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị N phải chịu là 1.000.150 ñồng, nhưng ñược xét miễn 50% án phí. Bà Trương Thị N phải nộp là 500.075 ñồng (Năm trăm nghìn không trăm bảy mươi lăm ñồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam V số tiền tạm ứng án phí ñã nộp là 522.575 ñồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002827 ngày 14-7-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ.
Các ñương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng những người vắng mặt thời hạn trên ñược tính kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc bản án ñược niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tam Kỳ; - Tòa án tỉnh, VKSND tỉnh; - Chi cục THADS Tam Kỳ; - Các ñương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Ánh Nguyệt |