vanban.org

Bản án 82/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 82/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29 – 9 - 2025.
Về: “ Tranh chấp ly hôn, nuôicon”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 T NH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hu nh Văn D t

2. à Đào Thị Thu V n.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hu nh Trọng Khiêm - Thư ký Tòa án nh n d n huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 9 năm 2025 t i trụ s Tòa án nh n d n khu vực 11, t nh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nh n và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 380/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 về: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 265/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1986 số CCCD xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát uản lý hành chính về trật tự xã h i c p ngày 13/8/2021); địa ch cư trú: Số nhà , tổ A, p M, xã N, t nh An Giang V ng m t .

Bị đơn: Nguyễn Duy K, sinh năm 1986 địa ch : số nhà A, tổ A, p M, xã N, t nh An Giang V ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện ngày 22/4/2025 với các tài liệu kèm theo cũng như quá trình tố tụng tại Tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nh n giữa bà với ông K được hình thành là do tự tìm hiểu, gia đình hai bên đồng ý đ ng ra tổ ch c đám cưới cho hai người vào năm 2008, hôn nh n có đăng ký kết hôn t i UBND xã M, huyện C nay là xã N , t nh An Giang, theo Gi y ch ng nhận đăng ký kết hôn số 201 ngày 13/10/2008. Cu c sống chung h nh phúc đến đầu năm 2019 phát sinh m u thuẫn. Nguyên nh n do b t đồng uan điểm, vợ chồng thường xuyên g y cải, b i gia đình chồng luôn g y áp lực đối với bà bà chịu không n i nên ly th n với ông K t năm 2019 đến nay, trong thời gian ly th n gia đình bỏ m t, hiện ai c ng có cu c sống riêng, nên nay bà xét th y tình cảm vợ chồng không còn, bà xin ly hôn với ông K.

Về quan hệ con chung: à với ông K có 02 con chung tên Nguyễn Qu n T, sinh ngày 11/8/2008 và Nguyễn Qu n H, sinh ngày 22/4/2018, hiện do bà nuôi. Khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung, bà không yêu cầu ông K c p dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: à với ông K không có tài sản chung.

Về quan hệ nợ chung: à với ông K không có nợ chung.

Tòa án đã thông báo hợp lệ cho ông Nguyễn Duy K để tham gia phiên họp công khai tài liệu, ch ng c và hòa giải, nhưng ông v ng m t không lý do.

T i biên bản lời khai ngày 22/5/2025, ông K đồng ý ly hôn với bà D với điều kiện ông được nuôi 02 con chung, không yêu cầu bà D c p dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung ông không yêu cầu.

T i phiên tòa, bà D có đơn xin v ng m t bảo lưu ý kiến của mình.

Quan điểm của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải uyết đúng theo trình tự thủ tục, xác định đúng uan hệ tranh ch p và thẩm uyền xét xử. Trong uá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán c ng như H i đồng xét xử viết t t HĐXX đã tu n thủ đúng uy định của luật Tố tụng d n sự, đương sự trong vụ án c ng đã thực hiện đúng uyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung: Bà D – ông K chung sống có đăng ký kết hôn, nên được xem là hôn nh n hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng do tính tình không hợp nên thường xuyên cự cãi, dẫn đến ly th n nhau, gia đình không hàn g n, nên bà D xin ly hôn là có căn c . Về con chung: Cháu Nguyễn Qu n T và Nguyễn Qu n H t khi cha m ly th n thì hai cháu sống chung với m , hiện 02 cháu trên 07 tuổi. nguyện 02 cháu tiếp tục sống chung với m , đề nghị HĐXX ch p nhận. iêng tài sản chung hai bên không yêu cầu, nợ chung khai không có nên không đề cập giải uyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục: Bà D có đơn đề nghị xét xử v ng m t riêng ông K được triệu tập hợp lệ lần th hai nhưng ông v ng m t không lý do, nên HĐXX xét xử v ng m t bà D, ông K, theo Điều 228 luật Tố tụng d n sự.

. Về thẩm quyền: Bà D kh i kiện ly hôn với ông K là thu c thẩm uyền của Tòa án được uy định t i khoản 1 Điều 28 luật Tố tụng d n sự ông K có địa ch cư trú t i xã N, nên căn c vào khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39

luật Tố tụng d n sự, Tòa án nh n d n khu vực 11, t nh An Giang thụ lý giải uyết theo thẩm uyền.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà D – ông K kết hôn và chung sống với nhau vào năm 2008, hôn nh n có đăng ký kết hôn, theo Gi y ch ng nhận đăng ký kết hôn số 201 ngày 13/10/2008, nên xem là hôn nh n hợp pháp.

Trong uá trình giải uyết vụ án và t i phiên tòa, bà D bảo lưu ý kiến của mình, thể hiện do bà và ông K do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cự cãi, cả hai không uan t m gì đến nhau, có cu c sống riêng, t đó dẫn đến b t đồng uan điểm và ly th n nhau…

Qua trình bày của bà D, m c dù ông K đã được tống đ t hợp lệ văn bản tố tụng để tham gia hòa giải nhưng ông vẫn v ng m t tuy nhiên ông K c ng có ý kiến thống nh t ly hôn với điều kiện ông phải được nuôi 02 con chung. Xét th y uan hệ hôn nh n và uan hệ con chung là hai uan hệ riêng biệt, việc ông K đồng ý ly hôn với bà D ch ng tỏ m u thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nh n không đ t được nên bà D xin ly hôn là có căn c , HĐXX ch p nhận yêu cầu của bà D.

. Về quan hệ con chung: Xét cháu Nguyễn Qu n T và Nguyễn Qu n H t khi cha m ly th n đến nay 02 chau chung sống với bà D, tình cảm giữa hai cháu với bà D đã thật sự g n bó, hiện hai cháu trên 07 buổi đã có ý nguyện tiếp tục sống chung với m . Để không xáo tr n về t m sinh lý của hai cháu c ng như t o điều kiện cho hai cháu phát triển tốt về sau, HĐXX không ch p nhận yêu cầu nuôi con của ông K mà ch p nhận giao hai con chung cho bà D tiếp tục nuôi là phù hợp.

HĐXX c ng giải thích cho bà D biết: Trong thời gian nuôi con, bà D cùng người th n trong gia đình không được cản tr ông K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và theo yêu cầu của cha, m ho c cá nh n, tổ ch c uy định t i khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nh n và Gia đình, Tòa án có thể uyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Theo uy định của pháp luật, khi ly hôn bên không nuôi con phải có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con, nhưng bà D không yêu cầu, nên HĐXX không xem xét.

. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà D - ông K khai không yêu cầu giải uyết phần tài sản nợ chung khai không có nên HĐXX không đề cập giải uyết.

. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc D là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm, theo uy định t i điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị uyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án các bên không phải chịu án phí nào khác.

Vì các l trên

U T ĐỊNH

Căn c các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và Gia đình các Điều 144, 147

luật Tố tụng d n sự điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị uyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc D.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với ông Nguyễn Duy K.

Về quan hệ con chung: Bà D được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Quân T, sinh ngày 11/8/2008 và Nguyễn Qu n H, sinh ngày 22/4/2018. Ông K không phải c p dưỡng nuôi con chung.

Bà D cùng người th n trong gia đình không được cản tr ông K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Theo yêu cầu của cha, m ho c cá nh n, tổ ch c uy định t i khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nh n và Gia đình, Tòa án có thể uyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm, được chuyển t 300.000 đồng tiền t m ng án phí theo iên lai thu số 00254501 ngày 22/4/2025 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Chợ Mới (bà D nộp đủ).

Các đương sự có uyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án 29/9/2025 , đương sự v ng m t t i phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời h n kháng cáo tính t ngày nhận được bản án ho c được tống đ t hợp lệ.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ