vanban.org

Bản án 82/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2025.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ tính đến ngày 30/9/2025 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số Hợp đồng 2945569, số tài khoản thẻ 310mm, tổng cộng là 57.646.164 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S, ông Nguyễn Đặng Hữu T: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2025.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2025/DS-ST
Ngày 30/9/2025
V/v “Tranh chấp Hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Nhật.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Văn Cang và ông Nguyễn Tấn Phát.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Nguyệt – Thẩm tra viên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: đường N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Ngọc D, chuyên viên kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Phú Yên; Địa chỉ: đường H, phường T, tỉnh Đắk Lắk (Giấy uỷ quyền số 213/2025/GUQ-CNPY ngày 20/6/2025). Có mặt tại phiên toà.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đặng Hữu T, sinh năm 2001; Địa chỉ: Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn thống nhất trình bày:

Ngày 10/10/2023, ông Nguyễn Đặng Hữu T có ký kết với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số Hợp đồng 2945569, số tài khoản thẻ 310mm. Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, do ông Nguyễn Đặng Hữu T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ gốc quá hạn. Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần yêu cầu ông Nguyễn Đặng Hữu T thanh toán ngay khoản nợ quá hạn nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng các bên đã ký kết.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, Ngân hàng khởi kiện đề nghị Toà án giải quyết, buộc ông Nguyễn Đặng Hữu T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tính đến ngày 30/9/2025, tổng cộng là 57.646.164 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 47.148.028 đồng, nợ lãi là 10.498.166 đồng) và kể từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả hết nợ, ông Nguyễn Đặng Hữu T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thoả thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số Hợp đồng số 2945569 ngày 10/10/2023 được ký kết giữa các bên.

Tại phiên tòa:

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ý kiến trình bày.

Bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 21, 26, 39 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 100, 103 Luật tổ chức tín dụng năm 2024; các Điều 463, 466, 470 Bộ luật hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T thanh toán nợ gốc và lãi cho nguyên đơn tính đến ngày 30/9/2025 là 57.646.194 đồng, trong đó nợ gốc 47.148.028 đồng, nợ lãi 10.498.166 đồng và lãi suất phát sinh theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 01/10/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ. Bị đơn chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về Hợp đồng tín dụng giữa pháp nhân và cá nhân không có mục đích kinh doanh là tranh chấp Hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T có nơi cư trú tại phường P, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk theo quy định tại các Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc “Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực”.

Về giải quyết vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T để hòa giải và xét xử nhưng vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số Hợp đồng 2945569, số tài khoản thẻ 310mm, giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T có nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật, là Hợp đồng hợp pháp nên có hiệu lực thi hành.

Xét nội dung yêu cầu khởi kiện: Ngày 10/10/2023, bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T có ký kết với nguyên đơn Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số Hợp đồng 2945569, số tài khoản thẻ 310mm. Theo đó, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 40.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn hai bên thỏa thuận là 33,2%/năm, được tính theo Biểu phí lãi suất do Ngân hàng công bố trong từng thời kỳ và lãi suất quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn. Tại điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S, các bên thoả thuận: Chủ thẻ phải theo dõi và thực hiện các biện pháp cần thiết để dư nợ của mình không vượt quá hạn mức được phê duyệt vào bất cứ thời điểm nào. Chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán đối với tất cả các giao dịch và tiền phí phát sinh do vượt hạn mức.

Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, do bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ gốc quá hạn là 47.148.028 đồng. Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần yêu cầu bị đơn trả nợ nhưng vẫn không thực hiện. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/9/2025), bị đơn còn nợ Ngân hàng tổng cộng là 57.646.164 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 47.148.028 đồng, nợ lãi là 10.498.166 đồng). Xét thấy, việc bị đơn không thanh toán nợ khi đến hạn cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng đã ký kết. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt tại Tòa và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng như gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số tiền nợ nêu trên. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự, quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/9/2025), tổng cộng 57.646.164 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 47.148.028 đồng, nợ lãi là 10.498.166 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 01/10/2025) cho đến khi thi hành án xong, bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số Hợp đồng 2945569, số tài khoản thẻ 310mm được ký kết giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 21, 26, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 100, 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2025.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ tính đến ngày 30/9/2025 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số Hợp đồng 2945569, số tài khoản thẻ 310mm, tổng cộng là 57.646.164 đồng (Năm mươi bảy triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc là 47.148.028 đồng (Bốn mươi bảy triệu một trăm bốn mươi tám nghìn không trăm hai mươi tám đồng), nợ lãi là 10.498.166 đồng (Mười triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 01/10/2025) cho đến khi thi hành án xong, bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, số Hợp đồng 2945569 ngày 10/10/2023 được ký kết giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T.

2. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông Nguyễn Đặng Hữu T phải chịu số tiền 2.882.000 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 1.259.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009126 ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ