vanban.org

Bản án 82/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận chị Trịnh Thị Thu T với anh Lê Thanh B là vợ chồng.

Về con chung: Chị Trịnh Thị Thu T với anh Lê Thanh B chưa có con chung. Về tài sản chung; nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thu T xin ly hôn với Lê Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Trịnh Thị Thu T với anh Lê Thanh B là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2023/HNGĐ-ST
Ngày 07 tháng 4 năm 2023
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Kim Cương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Thắng

Ông Hồ Quốc Văn

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như – Là thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Ngày 07 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2023/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu T, sinh năm 1978 (có mặt)

Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh B, sinh năm 1972 (có mặt)

Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn TB, huyện B, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Chị Trịnh Thị Thu Tỷ trình bày tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và được bổ sung tại phiên tòa như sau:

Về hôn nhân: Chị và anh Lê Thanh B chung sống với nhau năm 2017, có tổ chức cưới gã theo phong tục tập quán, nhưng không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống đến nay hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, xung đột gia đình xãy ra không hàn gắn được. Nên chị và anh B đã ly thân khoảng 03 tháng nay. Chị xác định hiện vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh B.

Về con chung: Chị và anh B chưa có con chung.

Về tài sản chung: Chị và anh B không có tài sản chung.

Về nợ chung: Chị và anh B xác định không có nợ chung.

- Anh Lê Thanh B trình bày:

Anh xác định về thời gian chung sống, và không đăng ký kết hôn đúng như chị T trình bày. Trong thời gian chung sống vợ chồng có phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện vợ chồng không còn tình cảm với nhau, nay chị T yêu cầu xin ly hôn thì anh đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh và chị T chưa có con chung.

Về tài sản chung: Anh và chị T không có tài sản chung.

Về nợ chung: Anh và chị T không có nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Nội dung tranh chấp giữa chị Trịnh Thị Thu T và anh Lê Thanh B được xác định là tranh chấp về ly hôn, bị đơn anh Lê Thanh B có nơi cư trú tại thị trấn Thới B, huyện Thới B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Lê Thanh B tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2017 nhưng không đăng ký kết hôn mặc dù có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa chị T và anh B đã vi phạm pháp luật về mặt hình thức. Quá trình chung sống do có mâu thuẫn, nên chị T yêu cầu xin ly hôn, anh B đồng ý. Nên căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 hướng dẫn thi hành quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh B không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

[3] Về con chung: Chị T và anh B chưa có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh B khai không có tài sản chung, và cũng không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị T phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 14, 51 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhận chị Trịnh Thị Thu T với anh Lê Thanh B là vợ chồng.

Về con chung: Chị Trịnh Thị Thu T với anh Lê Thanh B chưa có con chung.

Về tài sản chung; nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, chị Trịnh Thị Thu T phải chịu. Chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0003326 vào ngày 31/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới B được đối trừ, chị T đã nộp đủ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị Trịnh Thị Thu T với anh Lê Thanh B có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ