vanban.org

Bản án 82/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

H p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đư c các bên th a thuận và ghi nhận trong nội dung H p đồng đ t cọc đư c Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim Liên công chứng số 2244, ngày 04/5/2023, giữa anh Nguyễn Văn H là bên chuyển như ng và anh Lâm Minh N là bên nhận chuyển như ng là không có hi u lực. H p đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 82/2023/DS-ST Tuyên án 25/10/2023
Phúc thẩm Bản án 211/2024/DS-PT Tuyên án 02/05/2024

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật dân sự Bộ luật dân sự; Điều 122 Bộ luật dân sự Bộ luật dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 82/2023/DS-ST
Ngày: 25 - 10 - 2023
V/v Tranh chấp về h p đồng
chuyển như ng quyền sử dụng
đất và h p đồng đ t c c

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa: Bà Hà Thị Mỹ Xuân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Hu nh Trung T nh.

2. Bà Chung Thị Thu Nguy t.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hu nh Thị Diễm Qu nh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n L, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: ng Nguyễn Trọng Huy - Kiểm sát viên.

Vào các ngày 26 tháng 9 và 25 tháng 10 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 261/2022/TLST-DS, ngày 24 tháng 6 năm 2022, về vi c “Tranh ch p về h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t và h p đồng đ t cọc ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 200/2023/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 166/2023/QĐST-DS, ngày 13 tháng 9 năm 2023, Quyết định tạm ng ng phiên tòa số 30/2023/QĐST-DS, ngày 26 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lâm Minh N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 111B p H, xã L, huy n L, tỉnh Đồng Tháp;

Người đại di n h p pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 151, đường Lê Thị R, Tổ 34 Khóm 3, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; chị M là người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn Lâm Minh N (Theo văn bản ủy quyền ngày 08/6/2022); Chị M có m t tại phiên tòa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 207 p T, xã B, huy n L, tỉnh Đồng Tháp; Anh H có m t tại phiên tòa.

Người bảo v quyền và l i ch h p pháp của bị đơn: Ông Trần Tiến V - Luật sư Văn phòng Luật sư V, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh An Giang; Địa chỉ: Số 26 T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Ông V có m t tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/6/2022 và quá trình giải quyết vụ án người đại diện h p pháp của nguyên đơn Lâm Minh N chị Nguyễn Thị Tuyết M đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngày 04/5/2022, nguyên đơn là anh Lâm Minh N có th a thuận nhận chuyển như ng quyền sử dụng đ t của anh Nguyễn Văn H đối v i một phần của hai thửa đ t số 1297, tờ bản đồ số 90 và thửa đ t số 45 tờ bản đồ 96, cả hai thửa đ t do anh Nguyễn Văn H đứng tên quyền sử dụng, tọa lạc tại xã B, huy n L, tỉnh Đồng Tháp. Di n t ch cả hai thửa đ t là 8.626m2, đ t trồng lúa nư c.

Hai bên th a thuận di n t ch chuyển như ng là 4000m2 (ngang 40m giáp lộ ĐH 65, dài 100m). Giá chuyển như ng là 1.500.000.000 đồng. Giữa hai bên th a thuận giao kết h p đồng đ t cọc đư c Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim Liên công chứng số 2244, ngày 04/5/2023 (h p đ t cọc ngày 04/5/2022), số tiền đ t cọc là 850.000.000 đồng, anh N đã giao đủ tiền và anh H trực tiếp nhận tiền. Vi c đ t cọc để đảm bảo cho vi c giao kết, thực hi n h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t đã nêu. Ngoài h p đồng đ t cọc hai bên chưa giao kết h p đồng nào khác. Các bên th a thuận sau khi tách thửa xong đối v i di n t ch sẽ chuyển như ng thì m i giao kết h p đồng chuyển như ng và thực hi n vi c chuyển như ng.

Theo nội dung h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022, cũng như theo th a thuận thì anh H hẹn 30 ngày sau ngày nhận cọc sẽ thực hi n thủ tục h p hai thửa đ t số 1297, tờ bản đồ số 90 và thửa đ t số 45 tờ bản đồ 96 thành một thửa, và thực hi n tách thửa đ t v a nhập thành thửa đ t có di n t ch như th a thuận để chuyển như ng đ t cho anh N, khi đó anh N sẽ giao đủ tiền còn lại cho anh H.

Nhưng đến nay, anh H vẫn không thực hi n thủ tục chuyển như ng cho anh N, trong khi anh H đã thực hi n xong thủ tục h p hai thửa đ t trên thành thửa đ t số 48, tờ bản đồ 96, di n t ch 8.626m2, loại đ t lúa. Trong thời gian này, anh H còn có động thái mang phần đ t th a thuận sẽ tách thửa chuyển như ng cho anh N thế ch p để vay tiền của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Vi t Nam - Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp - Phòng Giao dịch xã T, huy n L.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là anh N yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Văn H tiếp tục thực hi n h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t cho anh N di n t ch 4000m2 (ngang 40m m t tiếp giáp đường x dài 100m) thuộc một phần của thửa đ t số 48, tờ bản đồ 96, di n t ch 8.626m2, loại đ t lúa, đ t tọa lạc tại xã B, huy n L, tỉnh Đồng Tháp do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp c p ngày 09/5/2022. Theo sơ đồ đo đạc hi n trạng đ t tranh ch p của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n L ký duy t ngày 18/01/2023, di n t ch mà nguyên đơn yêu càu bị đơn tiếp tục thực hi n h p đồng chuyển như ng là 3999,8m2 t các mốc M1. M2. M3. M4 về M1. Trường h p nếu ph a bị đơn không thực hi n h p đồng chuyển như ng theo th a thuận thì yêu cầu bị đơn phải thực hi n nghĩa vụ bồi thường theo Điều 2 H p đồng đ c cọc ngày 04/5/2023.

Tại phiên tòa, nguyên đơn th a nhận chưa giao kết thực hi n h p đồng chuyển như ng nên thay đổi một phần yêu cầu khởi ki n, không yêu cầu bị đơn tiếp tục thực hi n h p đồng chuyển như ng mà xác định h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t không có hi u lực. Nguyên đơn không đồng ý yêu cầu phản tố của bị đơn về vi c hủy H p đồng đ c cọc ngày 04/5/2023 mà yêu cầu xác định H p đồng đ c cọc ngày 04/5/2023 có hi u lực và buộc bị đơn là anh H phải thực hi n đúng nội dung h p đồng đ t cọc đã giao kết, cụ thể anh H đã vi phạm nghĩa vụ trong h p đồng đ t cọc nên phải trả lại cho anh N số tiền đ t cọc 850.000.000 đồng và trả thêm số tiền phạt cọc là 850.000.000 đồng, tổng cộng số tiền yêu cầu ông H ng phải trả cho anh N là 1.700.000.000 đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì thêm.

Ph a nguyên đơn thống nh t v i nội dung biên bản xem xét thẩm định tại ch ngày 20/9/2022, biên bản định giá ngày 09/3/2023 của Tòa án; sơ đồ đo đạc hi n trạng đ t tranh ch p của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n L ký duy t ngày 18/01/2023.

Trong quá trình giải quyết vụ án phía bị đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

Anh H thống nh t v i lời trình bày của ph a nguyên đơn về vi c hai bên có th a thuận, giao kết, h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 đư c công chứng tại Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim Liên v i nội dung đ t cọc để đảm bảo vi c giao kết thực hi n h p đồng chuyển như ng theo nội dung đư c thể hi n trong h p đồng đ t cọc; và cũng thống nh t về thông tin của các thửa đ t sẽ nhập thửa, tách thửa để chuyển như ng, di n tích và giá tiền chuyển như ng mà hai bên th a thuận; thống nh t có nhận số tiền đ t cọc t anh N là 850.000.000 đồng.

Nhưng sau khi th a thuận, giao kết h p đồng đ t cọc thì anh H không thể thực hi n đúng nghĩa vụ đư c ghi nhận trong h p đồng đ t cọc, cụ thể là không thể tách thửa sau khi h p các thửa đ t mình đứng tên thành thửa đ t số 48, tờ bản đồ 96, di n t ch 8.626m2 để giao kết h p đồng chuyển như ng. Vì khi anh H nộp hồ sơ yêu cầu tách thửa theo vị tr đ t mà anh N đã xác định để thực hi n h p đồng chuyển như ng thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n L p Vò có mời anh H và anh N đến làm vi c và trả lời là không thực hi n tách thửa đư c do thuộc trường h p không đủ di n t ch tối thiếu đối v i phần đ t còn lại sau khi tách thửa. Do đó, anh H cho r ng vi c không thực hi n đư c h p đồng chuyển như ng không phải là l i của anh H.

Tại phiên tòa ngày 26/9/2023, anh H không đồng ý yêu cầu của nguyên đơn là anh N về vi c tiếp tục thực hi n h p đồng chuyển như ng, do đến nay anh H không còn cần tiền để chữa b nh cho cha, vì cha anh H đã chết nên anh H không cần bán đ t cho anh N nữa. Ngoài ra, anh H cũng không đồng ý yêu cầu bồi thường tiền cọc như nội dung của h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2023 vì anh H cho r ng vi c không thực hi n h p đồng đ t cọc này vì lý lo khách quan, không có l i của anh H. Anh H yêu cầu Hội đồng xét xử thu thập hồ sơ đề nghị và kết quả thực hi n đề nghị tách thửa của anh H đối v i thửa đ t số 48 tờ bản đồ số 96 trong khoảng tháng 5/2022 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n L p Vò để chứng minh cho vi c anh H không tách thửa để chuyển như ng đ t cho anh N đư c là vì lý do khách quan.

Hội đồng xét xử đã ch p nhận tạm ng ng phiên tòa và thu thập tài li u chứng cứ theo yêu cầu của anh H. Kết quả, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n L p Vò có văn bản v i nội dung xác định vào 11/5/2022 có tiếp nhận hồ sơ của anh H về yêu cầu tách thửa đ t số 48 tờ bản đồ số 96. Và đến ngày 19/5/2022, anh H làm đơn xin rút lại hồ sơ tách thửa v i lý do gia đình bàn bạc chưa thống nh t tách thửa đ t.

Tại phiên tòa, sau khi đư c Hội đồng xét xử thông báo nội dung văn bản thu thập đư c như trên, anh H cũng thống nh t nội dung văn bản là sự thật. Tuy nhiên, theo anh H về bản ch t thực sự là do Chi nhánh mời ra nói không tách thửa đư c nên yêu cầu anh rút lại đơn. Anh th a nhận vi c rút đơn như vậy mà không để Chi nhánh trả lời b ng văn bản là một thiếu sót dẫn đến vi c anh không có gì để chứng minh lời trình bày của mình về vi c không thực hi n nghĩa vụ theo h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 là vì lý do khách quan.

D vậy, tại phiên tòa anh H vẫn giữ nguyên yêu cầu phản tố, cụ thể anh H yêu cầu hủy h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022, v i lý do đối tư ng h p đồng không thể thực hi n đư c. Anh H đồng ý trả cho anh N số tiền 850.000.000 đồng nhưng không đồng ý v i yêu cầu của nguyên đơn về vi c trả thêm số tiền phạt cọc là 850.000.000 đồng vì anh H không có l i.

Bản ch nh Gi y chứng nhận quyền sử dụng đối v i phần đ t tranh ch p anh H đang giữ không có thế ch p tại tổ chức cá nhân nào. Phần đ t này anh H đang canh tác không cho ai thuê. Anh H thống nh t v i nội dung biên bản xem xét thẩm định tại ch ngày 20/9/2022, biên bản định giá ngày 09/3/2023 của Tòa án; sơ đồ đo đạc hi n trạng đ t tranh ch p của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai huy n L ký duy t ngày 18/01/2023.

Tại phiên tòa, người bảo v quyền và l i ch h p pháp của bị đơn Nguyễn Văn H phát biểu: Người bảo v xác định h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 là không thể thực hi n vì các lý do khách quan như không thể tách thửa do không đủ di n t ch tối thiểu theo quy định, h p đồng đ t cọc không thể hi n chu vi, k ch thư c, hình thể phần đ t chuyển như ng, còn mang nội dung tối nghĩa (ngang 40m2 x dài 100m2) nên không thể tách thửa đư c; ngoài ra ngày 26/7/2022, anh H có gửi Thông báo về vi c hủy h p đồng đ t cọc cho anh N, d anh N đã nhận đư c nhưng vẫn im l ng không trả lời nên anh N phải chịu mọi trách nhi m pháp lý. Do vậy, nên đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu phản tố của bị đơn tuyên hủy h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 và xác định bị đơn là anh H không có nghĩa vụ trả số tiền phạt cọc như yêu cầu của nguyên đơn. Đề nghị đưa bà Hu nh Thị Kim L là Công chứng viên, Trưởng Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim L vào tham gia tố tụng v i tư cách người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan.

- Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu:

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đều thực hi n đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án các đương sự ch p hành đúng quy định.

Về vi c giải quyết vụ án: Căn cứ nội dung vụ án, tài li u chứng cứ đã đư c làm rõ tại phiên tòa nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 328 Bộ luật dân sự ch p nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Theo nội dung khởi ki n đư c Tòa án thụ lý, nguyên đơn khởi ki n yêu cầu bị đơn tiếp tục thực hi n h p đồng chuyển như ng đư c các bên th a thuận và ghi nhận trong nội dung H p đồng đ t cọc đư c Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim Liên công chứng số 2244, ngày 04/5/2023. Bị đơn có yêu cầu phản tố đối v i nguyên đơn, bị đơn yêu cầu hủy H p đồng đ t cọc ngày 04/5/2023. T đó xác định phạm vi giải quyết trong vụ án là quan h pháp luật về “Tranh ch p về h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t và h p đồng đ t cọc” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, quan h tranh ch p dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân c p huy n, quy định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Do bị đơn là anh Nguyễn Văn H có địa chỉ thường trú tại huy n L, tỉnh Đồng Tháp nên Tòa án nhân dân huy n L thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, người đại di n h p pháp của nguyên đơn đại di n nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi ki n, nguyên đơn xác định hai bên chưa giao kết h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t nên không yêu cầu tiếp tục thực hi n h p đồng chuyển như ng nữa mà chỉ yêu cầu giải quyết tranh ch p h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2023. Cụ thể, nguyên đơn không đồng ý yêu cầu phản tố của bị đơn mà yêu cầu xác định h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 có hi u lực và yêu cầu bị đơn thực hi n nghĩa vụ trả lại tiền cọc và tiền phạt cọc như đã th a thuận trong h p đồng. Xét vi c thay đổi yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn vẫn không vư t quá phạm vi giải quyết và yêu cầu này của nguyên đơn vẫn thuộc quan h pháp luật đã đư c Tòa án thụ lý nên ch p nhận cho nguyên đơn thay đổi yêu cầu.

Về nội dung:

Về vi c nguyên đơn là anh Lâm Minh N và bị đơn là anh Nguyễn Văn H đã giao kết h p h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022, đư c chứng thực tại Văn phòng Công chức Hu nh Thị Kim L. Sự vi c đư c các bên đương sự thống nh t th a nhận và cung c p bản sao h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 nên đủ cơ sở xác định vi c giao kết h p h p đồng giữa nguyên đơn và bị đơn là có thật. Nguyên đơn và bị đơn cũng thống nh t v i nội dung h p đồng, không tranh ch p gì về nội dung của h p đồng.

Cả ph a nguyên đơn và bị đơn đều cho r ng hai bên chưa giao kết, thực hi n h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t theo như nội dung th a thuận đư c ghi nhận trong h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022.

Về hi u lực của các h p đồng.

Khi anh N cùng anh H giao kết các h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 đều đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Cả hai bên đều tự ký tên, ghi họ tên, h p đồng cũng đư c Văn phòng công chứng chứng thực theo quy định pháp luật và mục đ ch, nội dung của giao dịch dân sự nêu trên không vi phạm điều c m của luật cũng như không trái đạo đức xã hội. H p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 đã đảm bảo các điều ki n có hi u lực của giao dịch dân sự đư c quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự. Ngoài ra, các bên đương sự không ý kiến yêu cầu hay tranh ch p gì về hi u lực của h p đồng, nên h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 đư c công nhận và pháp luật bảo v .

Do h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t chưa đư c ký kết nên chưa phát sinh hi u lực pháp luật.

Về nội dung và quá trình thực hi n các h p đồng.

Nguyên đơn và bị đơn đều thống nh t về: nội dung th a thuận đã đư c ghi nhận trong h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022; vi c giao kết, thực hi n h p đồng đ t cọc này để đảm bảo cho vi c giao kết và thực hi n h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t đối v i 4000m2 đ t thuộc một phần của hai thửa đ t số 1297, tờ bản đồ số 90 và thửa đ t số 45 tờ bản đồ 96, hi n nay đư c nhập lại thành thửa đ t số 48, tờ bản đồ 96, di n t ch 8.626m2, loại đ t lúa, đ t tọa lạc tại xã B, huy n L, tỉnh Đồng Tháp do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp c p ngày 09/5/2022 cho anh Nguyễn Văn H; số tiền đ t cọc là 850.000.000 đồng anh N đã giao và anh H đã nhận đủ; đã hết thời hạn quy ư c trong h p đồng đ t cọc nhưng anh H chưa thực hi n vi c tách thửa đ t để tiến hành lập thủ tục chuyển như ng theo nội dung th a thuận đư c ghi nhận tại Điều 2 của h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022. T đó xác định đây là những tình tiết, sự ki n không phải chứng minh và h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 chưa thực hi n xong do ph a anh H vi phạm nghĩa vụ đư c ghi nhận trong h p đồng.

Về yêu cầu của nguyên đơn và yêu cầu phản tố của bị đơn.

Tại phiên tòa ph a nguyên đơn thay đổi yêu cầu, không yêu cầu bị đơn tiếp tục thực hi n h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t nữa mà thống nh t yêu cầu xác định h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đ t là không có li u lực do các bên chưa ký kết h p đồng này. Và nguyên đơn chỉ yêu cầu giải quyết tranh ch p h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2023. Xét vi c thay đổi và nội dung yêu cầu này của nguyên đơn tại phiên tòa là có cơ sở nên Hội đồng xét xử ch p nhận.

Bị đơn có yêu cầu phản tố, cụ thể yêu cầu hủy H p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022, nhưng nguyên đơn không đồng ý mà xác định H p đồng đã có hi u lực, trong quá trình thực hi n h p đồng ph a nguyên đơn là anh N không vi phạm h p đồng, các bên cũng không có th a thuận về điều ki n hủy b h p đồng, anh N cũng chưa vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong h p đồng. Vi c bị đơn Nguyễn Văn H tự ý ra thông báo về vi c hủy b h p đồng đ t cọc gửi cho anh N là không có căn cứ, vì các bên không có th a thuận về nội dung này khi giao kết h p đồng đ t cọc. T đó đủ cơ sở nhận định yêu cầu phản tố về vi c hủy h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 của bị đơn là không có căn cứ nên không ch p nhận.

Do h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 có hi u lực pháp luật cũng không thuộc trường h p bị hủy nên các bên phải có nghĩa vụ thực hi n đúng nội dung đã giao kết trong h p đồng. Bị đơn là anh H vi phạm nghĩa vụ tại Điều 2 ghi nhận trong h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022, nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Văn H phải trả lại số tiền đ t cọc là 850.000.000 đồng và trả thêm phần tiền phạt cọc là 850.000.000 đồng, tổng cộng bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền 1.700.000.000 đồng (Một t , bảy trăm tri u đồng).

Khoản 2 Điều 32 Bộ luật dân sự quy định:

“2. Trường h p h p đồng đư c giao kết, thực hiện thì tài sản đ t c c đư c trả lại cho bên đ t c c ho c đư c trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đ t c c từ chối việc giao kết, thực hiện h p đồng thì tài sản đ t c c thuộc về bên nhận đ t c c; nếu bên nhận đ t c c từ chối việc giao kết, thực hiện h p đồng thì phải trả cho bên đ t c c tài sản đ t c c và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đ t c c, trừ trường h p có thỏa thuận khác.”

Bị đơn anh Nguyễn Văn H th a nhận đã không thực hi n đúng nghĩa vụ trong thời hạn đã th a thuận theo h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022, cụ thể anh H đã không thực hi n thủ tục tách thửa đối v i phần đ t thuộc một phần thửa đ t số 48, tờ bản đồ 96 đã th a thuận sẽ chuyển như ng cho anh N. Tuy nhiên, anh H cho r ng vi c không thực hi n đư c thủ tục tách thửa để chuyển như ng là vì lý do khách quan. Anh H đã yêu cầu và đư c Hội đồng xét xử ch p nhận tạm ng ng phiên tòa để thu thập tài li u chứng cứ chứng minh cho lý do khách quan của mình. Nhưng kết quả thể hi n, tuy anh H có nộp hồ sơ về yêu cầu tách thửa đ t số 48 tờ bản đồ số 96, nhưng sau đó anh H lại làm đơn xin rút lại hồ sơ tách thửa v i lý do gia đình bàn bạc chưa thống nh t tách thửa đ t, anh H thống nh t nội dung này là sự thật. Tuy nhiên, theo anh H về bản ch t thực sự là do đư c Cơ quan có thẩm quyền mời ra nói không tách thửa đư c nên yêu cầu anh rút lại đơn. Anh th a nhận vi c rút đơn như vậy mà không để Chi nhánh trả lời b ng văn bản là một thiếu sót dẫn đến vi c anh không có gì để chứng minh lời trình bày của mình về vi c không thực hi n nghĩa vụ theo h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 là vì lý do khách quan.

T những phân t ch trên xác định anh H không cung c p đư c tài li u chứng cứ chứng minh vi c vi phạm nghĩa vụ trong h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 là vì lý do khách quan. Do đó có đủ cơ sở ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn về vi c xác định H p đồng đ c cọc ngày 04/5/2023 có hi u lực và buộc bị đơn là anh H phải thực hi n đúng nội dung h p đồng đ t cọc đã giao kết, cụ thể anh H đã vi phạm nghĩa vụ trong h p đồng đ t cọc nên phải trả lại cho anh N số tiền đ t cọc 850.000.000 đồng và trả thêm số tiền phạt cọc là 850.000.000 đồng, tổng cộng số tiền yêu cầu ông H ng phải trả cho anh N là 1.700.000.000 đồng.

Phát biểu của người bảo v quyền và l i ch h p pháp của bị đơn về vi c đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu phản tố của bị đơn tuyên hủy h p đồng đ t cọc ngày 04/5/2022 và xác định bị đơn là anh H không có nghĩa vụ trả số tiền phạt cọc theo yêu cầu của nguyên đơn, v i những căn cứ mà ph a bị đơn đưa ra là không có cơ sở nên Hội đồng xét xử không ch p nhận.

Nguyên đơn và bị đơn đều thống nh t nội dung h p đồng đ t cọc và xác định h p đồng đư c công chứng đúng quy định, nên đề nghị của người bảo v quyền và l i ch h p pháp của bị đơn về vi c đưa bà Hu nh Thị Kim L là Công chứng viên, Trưởng Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim L vào tham gia tố tụng v i tư cách người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là không cần thiết nên không ch p nhận.

Lời phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa ph h p nên ch p nhận.

Về chi phí tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Văn H phải chịu ph xem xét thẩm định tại ch và định giá theo quy định, số tiền này nguyên đơn anh Lâm Minh N nộp tạm ứng và đã chi xong. Nên anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ phải trả cho anh Lâm Minh N số tiền 5.848.000 đồng (Ba tri u, hai trăm, hai mươi ba nghìn, năm trăm đồng).

Về án ph dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 20/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án, do yêu cầu của nguyên đơn đư c ch p nhận nên bị đơn chịu án ph dân sự sơ thẩm; và yêu cầu phản tố của bị đơn không đư c ch p nhận nên chịu cả phần án ph này.

Nghĩa vụ chậm thi hành án trên số tiền còn phải thi hành án của người phải thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại cả điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Về quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo thực hi n theo quy định tại các điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các điều 117, 122, 129, 328 Bộ luật dân sự Bộ luật dân sự; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 167 Luật đ t đai; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Tuyên xử:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

- H p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đư c các bên th a thuận và ghi nhận trong nội dung H p đồng đ t cọc đư c Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim Liên công chứng số 2244, ngày 04/5/2023, giữa anh Nguyễn Văn H là bên chuyển như ng và anh Lâm Minh N là bên nhận chuyển như ng là không có hi u lực.

- H p đồng đ t cọc đư c Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim Liên công chứng số 2244, ngày 04/5/2023 có hi u lực.

Buộc anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả lại cho anh Lâm Minh N số tiền đã nhận cọc và trả số tiền phạt cọc tổng cộng là 1.7000.0000.000 đồng (Một tỷ, bảy trăm triệu đồng).

2. Không ch p nhận yêu cầu phản tố của bị đơn Nguyễn Văn H về vi c hủy H p đồng đ t cọc đư c Văn phòng công chứng Hu nh Thị Kim Liên công chứng số 2244, ngày 04/5/2023.

3. Về chi ph tố tụng: Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ phải trả cho anh Lâm Minh N tiền tạm ứng chi ph xem xét thẩm định tại ch và định giá v i số tiền 5.848.000 đồng (Năm triệu, tám trăm, bốn mươi tám nghìn đồng).

4. Về án ph dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Văn H phải chịu số tiền án ph dân sự sơ thẩm là 37.800.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu, tám trăm nghìn đồng) đư c tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0013886, ngày 31/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n L. Anh H còn phải nộp thêm 37.500.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng). Anh H chưa nộp xong.

Anh Lâm Minh N không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho anh N số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , l ph Tòa án số 0008967, ngày 23/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huy n L.

5. Kể t ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối v i các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) ho c kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr trường h p pháp luật có quy định khác.

6. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

7. Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ