- Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô Minh A cùng đồng phạm - phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (điều 323 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
- Tòa quyết gì? Tuyên ố: Các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2, ều phạm tội: “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 356 Bộ luật tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 82 /2022/HS-PT Ngày: 26 - 7 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Cường
Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị Thanh Hòa, ông Trần Phước Hiệu
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Mai, là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Bích, Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 7 năm 2022 tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số 70/2022/TLPT-HS, ngày 09 tháng 6 năm 2022. Do có kháng cáo của các ị cáo ối với Bản án hình sự s thẩm số 33/2022/HS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Tòa án nhân dân TX. Lagi. Theo quy t ịnh ưa v án ra xét xử số 80/2022/QĐXXPT-HS, ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận. Bị cáo có kháng cáo:
1. NGÔ MINH A1 - Tên gọi khác: Bi Lộ - Sinh năm: 1988, tại Bình Thuận; N i ăng ký HKTT: Khu phố 5, phường X, thị xã Y, tỉnh Bình Thuận. Tạm trú tại: Khu phố 9, phường X1, thị xã Y, tỉnh Bình Thuận; Trình ộ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Buôn án; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật; Con ông: Ngô Văn S, sinh năm: 1956 và à Võ Thị N, sinh năm: 1960; Vợ: Trần Thị Ngọc L, sinh năm: 1989; Có 02 con, lớn nhất sinh năm: 2012, nhỏ nhất sinh năm: 2017; Tiền án - Tiền sự: Không; Nhân thân:
+ Ngày 27/5/2017, Ngô Minh A1 ị Chủ tịch UBND thị xã Y ra Quy t ịnh xử phạt vi phạm hành chính ằng hình thức phạt tiền 750.000 ồng về hành vi t tập nhiều người n i công cộng gây mất trật tự công cộng (Quy t ịnh số: 137/QĐ-XPVPHC).
+ Bị Chủ tịch UBND phường X áp d ng iện pháp giáo d c tại xã, phường thời hạn 03 tháng kể từ ngày 11/7/2018.
+ Ngày 27/02/2019, ị Tòa án nhân dân thị xã Y xử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” tại Bản án số 11/2019/HSST. Ngày 17/8/2019, chấp hành xong án phạt tù theo Giấy chứng nhận số: 538/GCN của Giám thị Trại giam Sông Cái.
Bị cáo hiện ang tại ngoại theo Lệnh cấm i khỏi n i cư trú của Toà án nhân dân thị xã Y. Bị cáo có mặt tại phiên toà.
2. TRẦN HỮU A2 - Sinh năm: 1974, tại Bình Thuận; N i cư trú: Khu phố 4, phường X1, thị xã Y, tỉnh Bình Thuận; Trình ộ học vấn: 8/12; Nghề nghiệp: Tự do; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật giáo; Con ông: Trần Hữu V, sinh năm: 1948 (Đã ch t) và à Nguyễn Thị P, sinh năm: 1950 (Đã ch t); Vợ: Trần Thị D, sinh năm: 1978; Có 02 con, lớn nhất sinh năm: 2001, nhỏ nhất sinh năm: 2005; Tiền án - Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 24/3/2010, ị Tòa án nhân dân thị xã Y xử phạt 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 14 tháng 02 ngày, về tội “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có” (Bản án số 13/2010/HSST).
Bị cáo hiện ang tại ngoại theo Lệnh cấm i khỏi n i cư trú của Toà án nhân dân thị xã Y. Bị cáo có mặt tại phiên toà.
Trong v án này còn có 01 ị cáo khác không kháng cáo, không ị kháng cáo, không ị kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Bị cáo Lê Kim A3 là ối tượng nghiện ma túy. Trong tháng 11 năm 2021, ị cáo A3 ã thực hiện nhiều v trộm cắp tài sản và lừa ảo chi m oạt tài sản trên ịa àn thị xã Y, c thể như sau:
Vụ thứ nhất: Khoảng 11 giờ ngày 04/11/2021, tại Trung A1 Y t thị xã Y thuộc khu phố 6, phường X2, thị xã Y. Sau khi tiêm vắc-xin ngừa Covid-19 xong, ị cáo A3 lén lút lấy trộm xe môtô hiệu Jupiter màu trắng - xanh, iển kiểm soát 86B7 - 188.99 của anh Trần Xuân S, rồi iều khiển về khu Mành Trúc thuộc khu phố 10, phường X1, thị xã Y ể tìm n i tiêu th . Thông qua một người tên A3 (không rõ nhân thân, lai lịch), ị cáo A3 gặp Ngô Minh A1 và nhờ A1 cầm cố hoặc án giùm chi c xe môtô trên với giá khoảng 1.000.000 ồng. Khi ược A3 nhờ, A1 không hỏi gì về nguồn gốc xe, không yêu cầu cung cấp giấy tờ vì i t rõ ây là xe phạm pháp và ồng ý giúp A3 tiêu th xe. Sau ó, A1 iều khiển xe môtô trên n ường Đinh Bộ Lĩnh thuộc khu phố 8, phường X1, thị xã Y án cho một người tên Mười Lùn (không rõ nhân thân, lai lịch) với giá 1.000.000 ồng và không lập hợp ồng mua án xe. Số tiền án xe, A1 về ưa cho ị cáo A3 700.000 ồng, còn 300.000 ồng ị cáo A3 cho A1 và người tên A3 khu Mành Trúc, chia nhau mỗi người 150.000 ồng.
Quá trình iều tra, C quan iều tra không xác minh ược nhân thân lai lịch của người có tên Mười Lùn nên không thu hồi ược vật chứng là chi c xe môtô hiệu Jupiter, iển số: 86B7 - 188.99 của ông Trần Xuân S n.
Tại Kết luận định giá số: 64/KL-ĐGTS ngày 06/12/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự của UBND thị xã Y kết luận: 01 xe môtô hiệu Yamaha loại Jupiter, màu trắng xanh, dung tích 113, số khung RLCJ1PB30FY070211, số máy 1PB3-070217, iển số 86B7-188.99, ăng ký lần ầu ngày 05/3/2015, ã qua sử d ng n ngày 04/11/2021, giá trị còn lại là: 10.270.333 ồng.
Vụ thứ hai: Khoảng 14 giờ 30 phút ngày 09/11/2021, ị cáo Lê Kim A3 ang ngồi uống cà phê tại Ngã tư ường Thống Nhất và ường Nguyễn Ngọc Kỳ thuộc khu phố 10, phường X1, thị xã Y thì nhìn thấy v va chạm giữa xe môtô hiệu Wave màu trắng, iển số 86B6 - 421.97 do Trần Đức H iều khiển với một cô gái. Thấy vậy, A3 chủ ộng chạy ra ỡ cô gái và yêu cầu H ch cô gái n Bệnh viện Đa khoa khu vực thị xã Y ể iều trị, còn A3 ngồi phía sau cô gái ể cùng lên ệnh viện. Khi n ệnh viện, A3 và H dìu cô gái vào cấp cứu. Lúc này, A3 nảy sinh ý ịnh chi m oạt xe môtô iển số 86B6 - 421.97 của H nên nói dối H ưa xe ể A3 chạy về hiện trường v tai nạn cho công an làm việc, còn H lại chăm sóc cho cô gái, ồng thời A3 cũng dặn nhân viên y t tại ệnh viện giữ H lại vì H là người gây ra tai nạn. Do tin tư ng nên H ồng ý ưa chìa khóa xe môtô trên cho A3. Sau khi lấy ược xe, A3 không n hiện trường mà iều khiển xe n khu Mành Trúc gặp Ngô Minh A1 ể nhờ A1 án hoặc cầm dùm xe môtô trên. A1 hỏi A3 xe này âu thì A3 nói xe trộm Vũng Tàu. Sau ó, A1 ưa trước cho A3 số tiền 400.000 ồng rồi gửi xe này vào tiệm sửa xe của anh Nguyễn Trọng P (P không i t ây là tài sản phạm pháp). Những ngày sau, A1 nhiều lần ưa thêm tiền cho A3 và sau ó A3 ã án chi c xe này cho A1 với số tiền 3.000.000 ồng. Sau khi mua xe, A1 tháo iển số 86B6 - 421.97 ra vứt i và gắn iển số 86B6 - 114.22 (A1 khai nhặt ược) vào ể sử d ng. Khoảng 01 tuần sau, A1 mang xe môtô trên n khu vực ường Đinh Bộ Lĩnh thuộc khu phố 8, phường X1, thị xã Y án cho Trần Hữu A2 với giá 4.300.000 ồng. Tại thời iểm mua xe, A2 i t xe trên là do phạm pháp mà có vì xe không có giấy tờ nhưng vì ham rẻ nên A2 ồng ý mua ể làm P tiện i lại. Việc mua án xe giữa A2 và A1 không lập hợp ồng mua án. Để tránh ị phát hiện, sau khi mua xe A2 thay ổi một số ặc iểm của xe như tháo iển số 86B6 - 114.22 và thay ằng iển số 86B8 - 225.28, dán thêm tem vào hai bên xe.
Tại Kết luận định giá số 63/KL-ĐGTS ngày 03/12/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự của UBND thị xã Y kết luận: 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda, loại Wave, màu trắng en ạc, iển số 86B6-421.97 (86B6 - 114.22) ăng ký lần ầu ngày 03/3/2015, ã qua sử d ng, còn hoạt ộng; có giá trị là: 10.000.000 ồng.
Vụ thứ ba: Khoảng 09 giờ ngày 20/11/2021, ị cáo Lê Kim A3 ón taxi i từ nhà nghỉ Qu Anh thuộc thị trấn X3, huyện Y1 về thị xã Y. Trong quá trình ngồi trên xe taxi, A3 quan sát thấy tài x là Cao Chí A1 sử d ng iện thoại di ộng hiệu Samsung A70 có giá trị nên nảy sinh ý ịnh chi m oạt chi c iện thoại trên. Để thực hiện ý ịnh này, A3 tự giới thiệu mình tên Quân làm nghề môi giới ất ộng sản nhằm che giấu nhân thân. Khi n thị xã Y, A3 nói A1 ghé vào Siêu thị Co.op Mart tại khu phố 4, phường Tân Thiện, thị xã Y ể gửi túi quần áo mang theo với m c ích dễ dàng tẩu thoát. Ti p ó, A3 nhiều lần hỏi mượn iện thoại của A1 ể gọi iện với m c ích ti p cận iện thoại và chờ c hội chi m oạt, sau mỗi lần mượn A3 ều trả lại iện thoại và trả tiền gọi ể tạo lòng tin của A1. Khi n khu vực chợ Y, là n i ông người thuận lợi cho việc chi m oạt iện thoại và tẩu thoát, A3 ti p t c mượn iện thoại của A1 và nói dối là gọi iện cho ạn. Sau khi A1 ưa iện thoại, A3 xuống xe và A1 cũng ước xuống xe theo nên A3 nói A1 lên xe ể quay ầu xe lại. Trong lúc A1 quay ầu xe thì A3 cầm iện thoại của A1 ỏ trốn vào khu vực chợ. A1 sau ó phát hiện ị A3 chi m oạt iện thoại ã i tìm nhưng không thấy nên n Công an phường X1 trình áo. Sau khi chi m oạt ược iện thoại, A3 em iện thoại n tiệm iện thoại Thảo Khánh án cho ông Khư ng Duy Khánh (chủ tiệm) với giá 1.400.000 ồng. Khi án A3 nói iện thoại của A3, không nhớ mật khẩu nên anh Khánh tin tư ng và ồng ý mua iện thoại.
Tại Kết luận định giá số 61/KL-ĐGTS ngày 01/12/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự của UBND thị xã Y kết luận: 01 iện thoại di ộng hiệu Samsung A70, màu en ánh tím, ốp lưng màu en, ã qua sử d ng, còn hoạt ộng, có giá trị là: 3.000.000 ồng.
Vụ thứ tư: Khoảng 06 giờ 30 phút ngày 26/11/2021, ị cáo Lê Kim A3 i ộ quanh tại khu vực chợ X2 thuộc khu phố 2, phường X2, thị xã Y, với ý ịnh tìm ki m tài sản của người dân s h ể trộm cắp. Đ n khoảng 07 giờ cùng ngày, A3 quan sát thấy à Nguyễn Thị Bích Liên iều khiển xe môtô hiệu Savi màu xanh, iển số 86K3 - 7510 n chợ, dựng xe trong một hẻm nhỏ, cắm chìa khóa trên xe rồi vào chợ mua ồ. Lúc này, A3 lén lút lấy trộm chi c xe trên rồi iều khiển n khu vực Mành Trúc. Đ n khoảng 08 giờ cùng ngày, A3 em xe môtô trên án cho ông Trần Lý với giá 500.000 ồng. Khi án, A3 nói với ông Lý là xe môtô trên là của A3 nhưng ã ị mất giấy tờ, ể tạo cho ông Lý sự tin tư ng, A3 ã kéo khẩu trang xuống cho ông Lý ch p hình làm ằng chứng nên ông Lý ã ồng ý mua xe môtô trên.
Tại Kết luận định giá số 60/KL-ĐGTS ngày 01/12/2021 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự của UBND thị xã Y kết luận: 01 xe môtô hiệu SAVI, màu xanh, iển số 86K3 - 7510, ăng ký lần ầu ngày 21/12/2002, ã qua sử d ng, còn hoạt ộng, có giá trị là: 2.100.000 ồng.
Về vật chứng v án: Đối với 02 xe môtô iển số 86K3 - 7510 và 86B6 - 421.97 cùng 01 iện thoại di ộng hiệu Samsung A70, ã ược C quan iều tra lần lượt trả cho các ị hại là Nguyễn Thị Bích L, Trần Đức H và Cao Chí A1.
Đối với chi c iển số 86B6 - 114.22 mà Ngô Minh A1 gắn vào xe môtô hiệu Wave màu trắng sau khi mua của Lê Kim A3, ã ược C quan iều tra chuyển sang Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Y ể xử lý.
Đối với chi c xe môtô hiệu Jupiter BKS: 86B7 - 188.99 của ông Trần Xuân S, hiện không thu hồi ược.
Về phần dân sự: Các ị hại Trần Đức H, Cao Chí A1, Nguyễn Thị Bích L sau khi nhận ược tài sản thì không yêu cầu ị cáo ồi thường dân sự. Riêng ị hại Trần Xuân S yêu cầu ị cáo Lê Kim A3 phải ồi thường giá trị chi c xe theo k t luận ịnh giá là 10.270.333 ồng. Ông Khư ng Duy K yêu cầu Lê Kim A3 ồi thường số tiền ỏ ra ể mua iện thoại là 1.400.000 ồng; ông Trần Lý không yêu cầu ị cáo A3 ồi thường dân sự.
Tại Bản án hình sự s thẩm số 33/2022/HS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Tòa án nhân dân TX. Lagi ã quy t ịnh:
[1] Tuyên ố: Bị cáo Lê Kim A3, phạm 02 tội: “Trộm cắp tài sản” và “Lừa ảo chi m oạt tài sản”. Các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2, ều phạm tội: “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”.
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 173; Khoản 1 Điều 174; Điểm g khoản 1 Điều 52; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 55 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, ổ sung năm 2017);
Xử phạt: Bị cáo Lê Kim A3 02 (Hai) năm tù về tội: “Trộm cắp tài sản” và 02 (Hai) năm tù về tội: “Lừa ảo chi m oạt tài sản”. Tổng hợp hình phạt uộc ị cáo Lê Kim A3 chấp hành hình phạt chung của cả hai tội là 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn tù ược tính từ ngày 27/11/2021.
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 323; Điểm g khoản 1 Điều 52; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, ổ sung năm 2017);
Xử phạt: Bị cáo Ngô Minh A1 18 (Mười tám) tháng tù. Thời hạn tù ược tính từ ngày ắt thi hành án.
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 323; Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, ổ sung năm 2017);
Xử phạt: Bị cáo Trần Hữu A2 12 (Mười hai) tháng tù. Thời hạn tù ược tính từ ngày ắt thi hành án.
[2] Về trách nhiệm dân sự: Áp d ng: Khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, ổ sung năm 2017); Các Ðiều 357, 584, 585, 586, 589 của Bộ luật dân sự;
Tuyên: Buộc ị cáo Lê Kim A3 phải có trách nhiệm ồi thường cho anh Trần Xuân S số tiền là 10.270.333 (Mười triệu, hai trăm ảy mư i ngàn, a trăm a mư i a) ồng và hoàn trả cho anh Khư ng Duy K số tiền 1.400.000 (Một triệu ốn trăm ngàn) ồng.
Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật ( ối với các trường hợp c quan thi hành án có quyền chủ ộng ra quy t ịnh thi hành án) hoặc kể từ ngày có n yêu cầu thi hành án của người ược thi hành án ( ối với các khoản tiền phải trả cho người ược thi hành án) cho n khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy ịnh khác.
[3] Về xử lý vật chứng: Áp d ng: Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (Sửa ổi, ổ sung năm 2017); Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015.
Tuyên: Tịch thu tiêu huỷ 01 iển số 86B6 - 114.22, hiện ang tạm giữ tại Chi c c Thi hành án dân sự thị xã Y theo iên ản giao nhận vật chứng ngày 24/3/2022 giữa C quan CSĐT Công an thị xã Y với Chi c c thi hành án dân sự thị xã Y.
[4] Về án phí: Áp d ng: Khoản 2 Điều 135 và Khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015; Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Các ị cáo Lê Kim A3, Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2 mỗi ị cáo phải nộp 200.000 ồng án phí hình sự s thẩm. Riêng ị cáo Lê Kim A3 còn phải nộp 583.500 ồng án phí dân sự s thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung.
Ngoài ra, Tòa án cấp s thẩm còn tuyên quyền kháng theo quy ịnh của pháp luật.
Ngày 05 tháng 5 năm 2022, các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2 làm n kháng cáo một phần ản án s thẩm về phần hình phạt. Đề nghị Tòa án tỉnh Bình Thuận xem xét, giảm nhẹ hình phạt cho các ị cáo và xin hư ng án treo.
Ngày 20 tháng 6 năm 2022, Tòa án nhân dân TX. Lagi có Thông áo số 17/2022/HSST-QĐ về việc sửa chữa Bản án số hình sự s thẩm số 33/2022/HS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Tòa án nhân dân TX. Lagi như sau:
Tại dòng 21 từ trên xuống trang 1 của ản án s thẩm ã ghi:
LÊ KIM A3 - Sinh năm: 1993, tại Bà Rịa Vũng Tàu; N i cư trú: Thôn A3 H, xã Tân A3, huyện Y1, tỉnh Bình Thuận;
Nay được sửa chữa như sau:
LÊ KIM A3 - Sinh năm: 1993, tại Bà Rịa Vũng Tàu; N i cư trú: Thôn A3 H, xã A3 H, huyện Y1, tỉnh Bình Thuận;
Tại phiên t a phúc th m:
- Các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2 vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hư ng án treo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát iểu ý ki n và ề nghị hội ồng xét xử áp d ng iểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố t ng hình sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2; giữ nguyên Bản án hình sự s thẩm số 33/2022/HS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Tòa án nhân dân TX. Lagi về mức hình phạt ối với các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung của vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại phiên tòa phúc thẩm các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2 thừa nhận hành vi phạm tội như Tòa án cấp s thẩm ã quy k t về tội “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”, là úng không oan.
Xét kháng cáo của các ị cáo, Hội ồng xét xử xét thấy:
Vào các ngày 04/11/2021, 09/11/2021 i t Lê Kim A3 phạm tội mà có xe môtô. Nhưng ị cáo Ngô Minh A1 vẫn ồng ý giúp A3 tiêu th xe môtô hiệu Jupiter màu trắng - xanh, iển số 86B7 - 188.99 và xe môtô hiệu Wave iển số 86B6 - 421.97.
Còn ối với ị cáo Trần Hữu A2 vào ngày 09/11/2021 mặc dù i t rõ nguồn gốc xe môtô hiệu Wave iển số 86B6 - 421.97 là do phạm tội mà có, nhưng vì ham rẻ nên A2 vẫn ồng ý mua ể sử d ng.
[2] Tòa án cấp s thẩm ã xử các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2 về tội “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 323 của Bộ luật hình sự là có căn cứ, úng pháp luật.
Khi quy t ịnh hình phạt, Tòa án cấp s thẩm ã xem xét, tính chất, mức ộ của hành vi phạm tội, cũng như các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mà các ị cáo có ược, cũng như nhân thân của các ị cáo và xử ị cáo Ngô Minh A1 18 (mười tám) tháng tù; bị cáo Trần Hữu A2 12 (mười hai) tháng tù là có căn cứ, úng pháp luật.
Các ị cáo kháng cáo nhưng không ưa ra ược tình ti t giảm nhẹ nào mới, nên không có căn cứ ể hội ồng xét xử chấp nhận. Bản án s thẩm vị vậy ược giữ nguyên như ề nghị của ại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tại phiên tòa phúc thẩm.
Do kháng cáo không ược chấp nhận, nên các ị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
Các Quy t ịnh khác của Bản án s thẩm không ị kháng cáo, không ị kháng nghị ã có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ iểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố t ng hình sự không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2; giữ nguyên Bản án hình sự s thẩm số 33/2022/HS-ST ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Tòa án nhân dân TX. Lagi về mức hình phạt ối với các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2.
Tuyên ố: Các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2, ều phạm tội: “Tiêu th tài sản do người khác phạm tội mà có”.
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 323, iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, iểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự
Xử phạt: Bị cáo Ngô Minh A1 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù ược tính từ ngày chấp hành án.
- Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 323, iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự ;
Xử phạt: Bị cáo Trần Hữu A2 01 (một) năm tù. Thời hạn tù ược tính từ ngày chấp hành án.
Các ị cáo Ngô Minh A1 và Trần Hữu A2 mỗi người phải nộp 200.000 ồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các phần khác của Bản án s thẩm không ị kháng cáo, không ị kháng nghị ã có hiệu lực pháp luật.
Án xử phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 26-7-2022
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - TA (02), VKS, CA TX. LaGi; - S tư pháp tỉnh Bình Thuận; - Phòng PV 06 Công an tỉnh Bình Thuận; - Những người tham gia tố t ng; - Tổ HCTP – Tòa án tỉnh; - Lưu: THS, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Đặng Văn Cường |